1. Chức năng của Tổng Thanh tra Chính phủ

Dựa vào nội dung tại khoản 1 Điều 3 của Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ, ban hành kèm theo Quyết định 416/QĐ-TTCP năm 2019, ta có thể đưa ra một cái nhìn tổng quan về vai trò và trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ. Theo quy định, Tổng Thanh tra Chính phủ là một thành viên quan trọng của Chính phủ và là người đứng đầu cơ quan Thanh tra Chính phủ. Tổng Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm cá nhân trước nhiều cơ quan quan trọng, bao gồm Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội và trước pháp luật, đối với mọi hoạt động quản lý nhà nước mà họ được giao phụ trách. Họ có nhiệm vụ chỉ đạo và điều hành Thanh tra Chính phủ để đảm bảo rằng các hoạt động này được thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 12 của Luật Thanh tra 2022, cũng có quy định về Tổng Thanh tra Chính phủ. Theo quy định này, Tổng Thanh tra Chính phủ là một thành viên của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về các công việc quan trọng liên quan đến thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, cũng như phòng, chống tham nhũng và các hành vi tiêu cực khác.
Theo đó, có thể kết luận về vai trò của Tổng Thanh tra Chính phủ như sau:
- Tổng Thanh tra Chính phủ đóng vai trò quan trọng là một thành viên của Chính phủ và có nhiệm vụ quản lý công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
- Họ chịu trách nhiệm trước nhiều cơ quan quan trọng, bao gồm Quốc hội, Chính phủ, và Thủ tướng Chính phủ, để đảm bảo rằng công tác thanh tra và các hoạt động liên quan được thực hiện một cách hiệu quả và đúng chức năng của họ.
 

2. Nhiệm vụ quyền hoạt trong hoạt động thanh tra của Tổng Thanh tra Chính phủ

Theo nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thanh tra 2022, Tổng Thanh tra Chính phủ được giao nhiều nhiệm vụ và quyền hạn quan trọng trong lĩnh vực thanh tra. Cụ thể, các nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ bao gồm:
- Lãnh đạo, chỉ đạo, và kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ. Họ đảm bảo rằng Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra 2022 và các quy định khác của pháp luật liên quan.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền của mình.
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra, ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ, và tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện chúng.
- Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh tra đối với vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Trong trường hợp họ không thực hiện quyết định, Tổng Thanh tra Chính phủ có thể ra quyết định thanh tra hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ để được chỉ đạo.
- Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Bộ, cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thanh tra tỉnh nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Xử lý các trùng lặp và chồng chéo giữa hoạt động thanh tra và kiểm toán nhà nước, giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra theo quy định của pháp luật.
- Xem xét và xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà Chánh Thanh tra Bộ không nhất trí với chỉ đạo của Bộ trưởng, hoặc Chánh Thanh tra tỉnh không nhất trí với chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đạt được sự đồng tình, Tổng Thanh tra Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét và quyết định.
- Kiến nghị Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do họ ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, hoặc văn bản quy phạm pháp luật của Tổng Thanh tra Chính phủ đã phát hiện qua thanh tra. Trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận, Tổng Thanh tra Chính phủ có thể trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra. Họ cũng có thể báo cáo Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ nghị quyết có nội dung trái với pháp luật.
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định để phù hợp với yêu cầu quản lý. Họ cũng có quyền kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ, hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, trừ trường hợp đã kiến nghị theo quy định tại điểm i và điểm k của khoản này.
- Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấn chỉnh, khắc phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực, hoặc địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra Chính phủ phát hiện qua thanh tra.
- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét trách nhiệm và xử lý đối với cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ, của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Tổng Thanh tra Chính phủ cũng có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm và xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
Với các nhiệm vụ và quyền hạn đa dạng như vậy, Tổng Thanh tra Chính phủ đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động của cơ quan nhà nước và tổ chức trên toàn quốc.
 

3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra của Tổng Thanh tra Chính phủ

Nguyên tắc thanh tra, được quy định tại Điều 4 Luật Thanh tra 2022, là nền tảng quan trọng định hình cách thức hoạt động của các cơ quan thanh tra và đảm bảo tính hiệu quả, công bằng trong việc giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức, và cá nhân. Các nguyên tắc này bao gồm:
- Tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác: Điều này đảm bảo rằng hoạt động thanh tra phải tuân thủ hoàn toàn các quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, tôn trọng quyền dân chủ, và tiến hành một cách khách quan, kịp thời và chính xác. Điều này giúp xây dựng niềm tin của công chúng và cơ quan được thanh tra vào quá trình hoạt động của cơ quan thanh tra.
- Không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Điều này đặt ra nguyên tắc không được can thiệp một cách không cần thiết vào hoạt động của đối tượng thanh tra. Các hoạt động thanh tra cần phải diễn ra một cách bình thường và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức, và cá nhân khác.
- Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra: Điều này đảm bảo rằng hoạt động thanh tra được thực hiện một cách hiệu quả và không gây lãng phí tài nguyên. Tránh trùng lặp giữa các cơ quan thanh tra và kiểm toán nhà nước đảm bảo rằng mọi phương diện của hoạt động nhà nước được kiểm tra và giám sát một cách đầy đủ và hiệu quả.
Tổng cộng, các nguyên tắc thanh tra này định hình cách thức hoạt động của các cơ quan thanh tra, đảm bảo sự minh bạch, tính công bằng và hiệu quả trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và giám sát hoạt động của các cơ quan và tổ chức trên toàn quốc.

Xem thêm bài viết: Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Pháp chế Thanh tra Chính phủ trong công tác xây dựng pháp luật?

Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn