1. Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết?

Việc kê khai và xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

- Nguyên tắc phân tích và so sánh: Khi kê khai và xác định giá giao dịch liên kết, người nộp thuế cần tuân thủ nguyên tắc phân tích và so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế. Điều này giúp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập.

- Điều chỉnh giá giao dịch: Giá giao dịch liên kết sẽ được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai và xác định số tiền thuế phải nộp, tuân thủ nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế.

- Miễn thực hiện quy định và áp dụng cơ chế đơn giản hóa: Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và rủi ro về thuế thấp sẽ được miễn thực hiện quy định. Họ cũng sẽ được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong quá trình kê khai và xác định giá giao dịch liên kết.

- Nguyên tắc khai thuế đối với cơ chế thỏa thuận: Cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện dựa trên sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Điều này có thể thông qua thỏa thuận đơn phương, song phương hoặc đa phương giữa các bên liên quan, bao gồm cơ quan thuế, người nộp thuế, và cơ quan thuế nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ có liên quan.

=> Việc kê khai và xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau đây:

Đầu tiên, nguyên tắc phân tích và so sánh: Người nộp thuế cần tiến hành kê khai và xác định giá giao dịch liên kết dựa trên việc phân tích và so sánh với các giao dịch độc lập. Đồng thời, họ cũng phải tuân theo nguyên tắc bản chất hoạt động và giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nhằm đảm bảo rằng nghĩa vụ thuế được xác định như trong trường hợp các bên tham gia giao dịch là độc lập.

Tiếp theo, giá giao dịch liên kết được điều chỉnh dựa trên các giao dịch độc lập, nhằm đảm bảo rằng việc kê khai và xác định số tiền thuế phải nộp không làm giảm thu nhập chịu thuế của người nộp.

Cuối cùng, trong trường hợp người nộp thuế có quy mô nhỏ và rủi ro về thuế thấp, họ sẽ được miễn thực hiện các quy định ở các mục trước và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong quá trình kê khai và xác định giá giao dịch liên kết.

 

2. Nghĩa vụ của người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết

Nghĩa vụ của người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết, theo quy định tại khoản 13 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, được thể hiện thông qua các điểm sau:

- Lập, lưu trữ, kê khai hồ sơ thông tin: Người nộp thuế phải thực hiện việc lập và lưu trữ hồ sơ thông tin về chính mình cũng như các bên liên kết của mình. Hồ sơ này bao gồm thông tin chi tiết về tài sản, giao dịch, thu nhập và các thông tin khác liên quan đến thuế.

- Cung cấp hồ sơ thông tin: Người nộp thuế cần cung cấp hồ sơ thông tin về bản thân và các bên liên kết của mình khi được yêu cầu bởi cơ quan quản lý thuế. Điều này có thể bao gồm cả việc cung cấp thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam.

- Tuân thủ quy định của Chính phủ: Người nộp thuế phải tuân thủ mọi quy định và hướng dẫn của Chính phủ liên quan đến việc lập, lưu trữ, kê khai và cung cấp hồ sơ thông tin về giao dịch liên kết.

Tóm lại, người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết phải thực hiện đầy đủ và chính xác các nghĩa vụ liên quan đến việc lập, lưu trữ, kê khai và cung cấp hồ sơ thông tin theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về thuế.

 

3. Có bị ấn định thuế khi không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết?

Trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có thể bị ấn định thuế. Cụ thể, các trường hợp vi phạm gồm:

- Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc dùng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

- Có dấu hiệu của hành vi bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;

- Thực hiện giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;

- Không tuân thủ các quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Căn cứ để ấn định thuế bao gồm sử dụng cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại. Với những trường hợp vi phạm như không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, người nộp thuế có thể bị ấn định thuế.

 

4. Quy định về giao dịch liên kết

Theo khoản 22 Điều 3 của Luật Quản lý thuế 2019, giao dịch liên kết được xác định là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết. Điều này được chi tiết hóa ở Điều 5 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP với các quy định sau:

- Các bên có quan hệ liên kết: Được định nghĩa là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia.

+ Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

- Các bên liên kết cụ thể: Được quy định như sau:

+ Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.

+ Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

+ Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.

+ Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

+ Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.

+ Và nhiều trường hợp khác liên quan đến quan hệ gia đình, quan hệ cổ đông, hoạt động kinh doanh chung, và quyền kiểm soát.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Giao dịch liên kết và hướng dẫn kê khai thông tin về các bên liên kết

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.