1. Nguyên tắc kiểm sát bản án giải quyết tranh chấp dân sự

Dựa trên quy định của Điều 3 Quy định về Quy trình, kỹ sư kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của tòa án, theo Quyết định 399/QĐ-VKSTC năm 2019, nguyên tắc kiểm sát bản án giải quyết tranh chấp dân sự được đặc tả rõ như sau:
Trước hết, các bên liên quan phải tuân thủ nghiêm túc pháp luật tố tụng dân sự và tất cả các quy định khác liên quan, bao gồm cả các quy định, hướng dẫn của Văn phòng Kiểm sát Nhân dân tối cao. Việc này đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong quá trình giải quyết vụ án.
Ngoài ra, nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo của Văn phòng Kiểm sát Nhân dân và nguyên tắc hoạt động của Kiểm sát viên cũng được xác định rõ ràng. Mọi hoạt động kiểm sát tư pháp phải diễn ra dưới sự chỉ đạo chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất của lãnh đạo, đảm bảo sự hiệu quả và minh bạch trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự.
Quan trọng hơn, nguyên tắc bảo đảm sự vô tư, khách quan, và kịp thời trong tố tụng dân sự được đặt lên hàng đầu. Các Kiểm sát viên cần thực hiện nhiệm vụ của mình mà không bị áp đặt bởi áp lực ngoại vi, đồng thời đảm bảo rằng quá trình giải quyết vụ án diễn ra một cách công bằng và đúng đắn.
Cuối cùng, quy định cũng đặt ra yêu cầu về trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng và những người tham gia trong quá trình này thuộc Văn phòng Kiểm sát Nhân dân. Trách nhiệm này không chỉ đảm bảo tính chân thật và đúng đắn của thông tin mà còn đề cao vai trò quan trọng của họ trong việc duy trì và củng cố công lý.
 

2. Quy trình Kiểm sát viên kiểm sát bản án giải quyết tranh chấp dân sự khi Viện kiểm sát tham gia phiên tòa

Theo Điều 4 của Quy định về Quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của tòa án, theo Quyết định 399/QĐ-VKSTC năm 2019, quy trình kiểm sát bản án giải quyết tranh chấp dân sự khi Viện Kiểm Sát tham gia phiên tòa được chi tiết như sau:
Khi nhận được bản án hoặc quyết định từ Tòa án, công chức thực hiện quy trình như sau:
- Trong trường hợp Viện Kiểm Sát (VKS) tham gia phiên tòa:
+ Ghi nhận thông tin vào Sổ thụ lý kiểm sát bản án, quyết định.
+ Lập Phiếu kiểm sát theo Mẫu số 14/DS, một biểu mẫu được quy định trong Quyết định số 204/QĐ-VKSTC ngày 01/6/2017.
+ Bổ sung văn bản, tài liệu cần thiết vào hồ sơ kiểm sát theo quy định tại Điều 12 của Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự (Quy chế số 364/2017).
+ Kiểm sát hình thức và nội dung của bản án, quyết định; yêu cầu Tòa án thực hiện xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 06/DS hoặc tự mình thu thập để bảo đảm quy trình kháng nghị (nếu cần thiết), trừ trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
+ Sao gửi bản án, quyết định kèm theo Phiếu kiểm sát cho Viện Kiểm Sát có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, Viện kiểm sát ở cấp sơ thẩm phải sao gửi ngay bản án, quyết định kèm theo Phiếu kiểm sát đó và thông báo về việc kháng cáo (nếu có) cho Viện kiểm sát ở cấp phúc thẩm để thực hiện chức năng và nhiệm vụ theo thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Viện kiểm sát ở cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm sao gửi bản án, quyết định kèm theo Phiếu kiểm sát đó cho Viện kiểm sát cấp cao có thẩm quyền theo lãnh thổ.
+ Dự thảo văn bản kiến nghị theo Mẫu số 10/DS hoặc quyết định kháng nghị theo các mẫu số 15/DS, 18/DS, 31/DS, 33/DS trong trường hợp phát hiện bản án, quyết định có vi phạm.
- Trong trường hợp VKS không tham gia phiên tòa:
Công chức thực hiện các bước quy định ở khoản 1, nhưng trước khi thực hiện hoạt động theo điểm c khoản 1, công chức có thể yêu cầu Tòa án chuyển hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 31/8/2016 để kiểm sát, xem xét việc kháng nghị, nếu cần thiết.
Tại Điều 1 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quy định về phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng Dân sự, một số nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự được xác định, đặc biệt là trình tự và thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (gọi chung là vụ án dân sự).
Dựa trên nội dung này, quy trình kiểm sát bản án giải quyết tranh chấp dân sự khi Viện kiểm sát tham gia phiên tòa được mô tả chi tiết như sau:
Vào Sổ thụ lý kiểm sát bản án, quyết định:
   - Công chức kiểm sát ghi nhận thông tin vào Sổ thụ lý kiểm sát bản án, quyết định, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của các thông tin liên quan.
Lập Phiếu kiểm sát:
   - Sử dụng Mẫu số 14/DS để lập Phiếu kiểm sát, theo đó ghi rõ các thông tin cần thiết về vụ án và các quyết định kiểm sát.
Bổ sung văn bản, tài liệu cần thiết vào hồ sơ kiểm sát:
   - Công chức kiểm sát thực hiện bổ sung văn bản, tài liệu cần thiết theo quy định tại Điều 12 của Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự (Quy chế số 364/2017).
Kiểm sát hình thức, nội dung bản án, quyết định:
   - Công chức kiểm sát thực hiện kiểm sát về hình thức và nội dung của bản án, quyết định để đảm bảo tính chính xác và công bằng.
Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ:
   - Yêu cầu Tòa án thực hiện xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ theo Mẫu số 06/DS hoặc tự mình thu thập để bảo đảm quy trình kháng nghị (nếu cần thiết), trừ trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Sao gửi bản án, quyết định kèm theo Phiếu kiểm sát:
   - Sao gửi bản án, quyết định kèm theo Phiếu kiểm sát đó cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Dự thảo văn bản kiến nghị hoặc quyết định kháng nghị:
   - Trong trường hợp phát hiện vi phạm, công chức kiểm sát thực hiện dự thảo văn bản kiến nghị hoặc quyết định kháng nghị theo các mẫu số 10/DS, 15/DS, 18/DS, 31/DS, 33/DS.
Quy trình này nhằm đảm bảo quyết định của Tòa án được kiểm soát và giám sát chặt chẽ, đồng thời đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quyết định giải quyết tranh chấp dân sự.
 

3. Những kỹ năng chung về kiểm sát bản qán giải quyết tranh chấp dân sự

Dựa trên Điều 5 của Quy định về Quy trình, kỹ năng kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của tòa án ban hành kèm theo Quyết định 399/QĐ-VKSTC năm 2019, quy định về kỹ năng chung của Kiểm sát viên khi kiểm sát bản án giải quyết tranh chấp dân sự như sau:
Thời hạn và Cơ sở của Bản Án, Quyết Định:
   - Công chức kiểm sát, khi tiến hành kiểm sát bản án hoặc quyết định, tập trung vào việc đánh giá thời hạn gửi và ban hành (nếu có), căn cứ, thẩm quyền ban hành, nội dung, và hình thức của bản án hoặc quyết định.
Kiểm sát khi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
   - Trong trường hợp Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, công tác kiểm sát bản án, quyết định bắt đầu từ khi Hội đồng xét xử tuyên án, đảm bảo tính công bằng và chính xác của quyết định.
Kiểm sát khi Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa hoặc quyết định được ban hành trước thời hạn xét xử:
   - Nếu Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa hoặc quyết định được ban hành trước thời hạn xét xử, việc kiểm sát bản án, quyết định bắt đầu từ khi Viện kiểm sát nhận được chúng.
Xử lý vi phạm:
   - Trong trường hợp phát hiện vi phạm, công chức báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo Viện kiểm sát để xem xét kháng nghị hoặc kiến nghị theo thẩm quyền.
   - Đối với vi phạm ít nghiêm trọng, công chức đề xuất Lãnh đạo Viện kiểm sát thực hiện quyền kiến nghị Tòa án khắc phục hoặc tổng hợp vi phạm để ban hành kiến nghị chung.
   - Đối với vi phạm nghiêm trọng, công chức đề xuất Lãnh đạo Viện kiểm sát thực hiện quyền kháng nghị.
Xử lý khi bản án, quyết định đã có hiệu lực:
   - Trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện vi phạm nghiêm trọng hoặc tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung, công chức đề xuất với Lãnh đạo Viện kiểm sát cấp mình để thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cấp có thẩm quyền xem xét kháng nghị giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Phát hiện tội phạm thuộc thẩm quyền Cơ quan điều tra VKSND tối cao:
   - Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan điều tra VKSND tối cao, Viện kiểm sát thông báo ngay cho Cơ quan điều tra VKSND tối cao để xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật.
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật