1. Các nguyên tắc phòng chống bệnh bạch hầu

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định 740/QĐ-BYT năm 2016 quy định về phân loại bệnh truyền nhiễm như sau:

Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007 và các văn bản bổ sung quy định các nhóm bệnh truyền nhiễm như sau:

- Nhóm A: Gồm những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh trong cộng đồng, gây ra các dịch bệnh nghiêm trọng và có thể dẫn đến đại dịch. Các bệnh thuộc nhóm A cần được giám sát chặt chẽ và có các biện pháp phòng, chống khẩn cấp.

- Nhóm B: Bao gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có khả năng lây truyền nhanh trong cộng đồng và có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời. Các bệnh thuộc nhóm B cần phải thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật, tuy không khẩn cấp như nhóm A nhưng vẫn rất quan trọng để kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của bệnh.

- Nhóm C: Gồm những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm hơn so với nhóm A và nhóm B, nhưng vẫn cần được theo dõi và quản lý để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B

Nhóm B bao gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với khả năng lây truyền nhanh và có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Các bệnh thuộc nhóm B được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007, bao gồm các bệnh sau:

- Bệnh do vi rút A-đê-nô (Adeno): Gây ra các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

- Bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS): Gây suy giảm hệ miễn dịch và dẫn đến nhiều bệnh nhiễm trùng cơ hội.

- Bệnh bạch hầu: Bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae, gây ra viêm họng, loét họng và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

- Bệnh cúm: Do vi rút cúm gây ra, có thể gây ra các đợt dịch cúm hàng năm.

- Bệnh dại: Do vi rút dại gây ra, lây truyền qua vết cắn của động vật nhiễm bệnh và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

- Bệnh ho gà: Do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra, gây ho dữ dội và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng ở trẻ nhỏ.

- Bệnh lao phổi: Do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, ảnh hưởng đến phổi và có thể lây truyền qua đường hô hấp.

- Bệnh do liên cầu lợn ở người: Do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra, lây truyền từ lợn sang người.

- Bệnh lỵ A-míp (Amibe): Gây ra tiêu chảy có máu và có thể gây các biến chứng nghiêm trọng.

- Bệnh lỵ trực trùng: Do vi khuẩn Shigella gây ra, dẫn đến tiêu chảy và các triệu chứng viêm ruột.

- Bệnh quai bị: Do vi rút gây ra, gây sưng tuyến mang tai và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm tinh hoàn.

- Bệnh sốt Đăng gơ (Dengue) và sốt xuất huyết Đăng gơ (Dengue): Do vi rút Dengue gây ra, lây truyền qua muỗi và có thể gây sốt cao, xuất huyết và suy tuần hoàn.

- Bệnh sốt rét: Do ký sinh trùng Plasmodium gây ra, lây truyền qua muỗi và có thể gây sốt, rét và các biến chứng nghiêm trọng.

- Bệnh sốt phát ban: Gồm các bệnh gây phát ban như sởi và rubella.

- Bệnh sởi: Do vi rút sởi gây ra, gây phát ban và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi.

- Bệnh tay-chân-miệng: Do vi rút Enterovirus gây ra, gây phát ban và các triệu chứng viêm loét miệng và tay chân.

- Bệnh than: Do vi khuẩn Bacillus anthracis gây ra, có thể lây truyền qua da, hô hấp và tiêu hóa.

- Bệnh thủy đậu: Do vi rút varicella-zoster gây ra, gây phát ban và các triệu chứng nhiễm trùng.

- Bệnh thương hàn: Do vi khuẩn Salmonella typhi gây ra, lây truyền qua thực phẩm và nước nhiễm bệnh.

- Bệnh uốn ván: Do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và cơ bắp.

- Bệnh Ru-bê-ôn (Rubeon): Do vi rút gây ra, dẫn đến phát ban và các triệu chứng nhiễm trùng nhẹ.

- Bệnh viêm gan vi rút: Gồm các loại viêm gan do vi rút A, B, C, D, E gây ra, ảnh hưởng đến gan và có thể dẫn đến các bệnh gan mãn tính.

- Bệnh viêm màng não do não mô cầu: Do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra, gây viêm màng não và các triệu chứng nghiêm trọng.

- Bệnh viêm não vi rút: Do nhiều loại vi rút gây ra, gây viêm não và có thể dẫn đến các vấn đề thần kinh lâu dài.

- Bệnh xoắn khuẩn vàng da: Do vi khuẩn gây ra, dẫn đến vàng da và các triệu chứng nhiễm trùng khác.

- Bệnh tiêu chảy do vi rút Rô-ta (Rota): Gây tiêu chảy cấp tính ở trẻ em và người lớn.

- Bệnh do vi rút Zika: Gây sốt nhẹ, phát ban và có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khi mẹ bị nhiễm bệnh trong thai kỳ.

Theo quy định nêu trên, bệnh bạch hầu là bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B, nó là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây truyền nhanh và có thể gây tử vong.

Vì vậy, việc phòng chống bệnh bạch hầu phải dựa trên những nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 như sau:

Lấy phòng bệnh làm chính:

- Thông tin, giáo dục, truyền thông:

+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng về nguy cơ, cách thức lây truyền và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm.

+ Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về các dịch bệnh, hướng dẫn người dân tự bảo vệ bản thân và gia đình.

+ Sử dụng đa dạng các kênh truyền thông như truyền hình, báo chí, mạng xã hội để tiếp cận hiệu quả đến mọi đối tượng.

- Giám sát bệnh truyền nhiễm:

+ Thiết lập hệ thống giám sát chặt chẽ để phát hiện sớm, truy vết nguồn lây và khoanh vùng dịch bệnh.

+ Báo cáo kịp thời các trường hợp mắc bệnh, nghi ngờ mắc bệnh và tử vong do bệnh truyền nhiễm.

+ Xác định các yếu tố nguy cơ và thực hiện các biện pháp can thiệp kịp thời để ngăn chặn sự bùng phát dịch bệnh.

Kết hợp các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế với các biện pháp xã hội, hành chính:

- Biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế:

+ Tăng cường năng lực hệ thống y tế trong việc chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh mắc các bệnh truyền nhiễm.

+ Áp dụng các biện pháp y tế dự phòng hiệu quả như tiêm chủng, vệ sinh môi trường, kiểm soát côn trùng trung gian lây truyền bệnh.

+ Nghiên cứu khoa học và phát triển các phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa mới.

- Biện pháp xã hội, hành chính:

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức và cộng đồng trong phòng chống dịch bệnh.

+ Ban hành và thực thi các quy định về phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường.

+ Hỗ trợ các gia đình có người mắc bệnh truyền nhiễm, đảm bảo điều kiện sinh hoạt và điều trị cho người bệnh.

+ Tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng chống dịch bệnh.

Phối hợp liên ngành và huy động xã hội:

- Phối hợp liên ngành:

+ Tăng cường phối hợp giữa các ngành y tế, giáo dục, truyền thông, môi trường, an ninh... trong công tác phòng chống dịch bệnh.

+ Chia sẻ thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm giữa các ngành để nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh.

+ Lồng ghép các hoạt động phòng chống dịch bệnh vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

- Huy động xã hội:

+ Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, các cá nhân trong công tác phòng chống dịch bệnh.

+ Tận dụng nguồn lực xã hội để hỗ trợ các hoạt động phòng chống dịch bệnh.

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.

Công khai, chính xác, kịp thời thông tin về dịch:

- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình dịch bệnh cho người dân thông qua các kênh truyền thông chính thống.

- Cập nhật thông tin liên tục về diễn biến dịch bệnh, các biện pháp phòng chống và hướng dẫn tự chăm sóc sức khỏe cho người dân.

- Tránh thông tin sai lệch, gây hoang mang cho dư luận.

Chủ động, tích cực, kịp thời, triệt để trong hoạt động phòng, chống dịch:

- Phát hiện sớm, khoanh vùng kịp thời các ổ dịch bệnh.

- Áp dụng các biện pháp phòng chống dịch bệnh phù hợp với từng địa phương, từng loại dịch bệnh.

- Theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh và điều chỉnh các biện pháp phòng chống dịch bệnh khi cần thiết.

- Đảm bảo nguồn lực vật tư, trang thiết bị y tế phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh.

 

2. Giải thích cụ thể từng nguyên tắc

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức phòng chống bệnh bạch hầu cho người dân:

- Cung cấp thông tin về nguyên nhân, lây truyền, triệu chứng, biến chứng và cách phòng chống bệnh bạch hầu cho người dân thông qua các kênh truyền thông đại chúng, các buổi tập huấn, hội thảo,...

- Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc phòng chống bệnh bạch hầu và khuyến khích họ thực hiện các biện pháp phòng bệnh hiệu quả.

Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường xung quanh:

- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn và sau khi tiếp xúc với người bệnh.

- Che miệng khi ho hoặc hắt hơi bằng khăn giấy hoặc khuỷu tay.

- Vứt bỏ khăn giấy đã sử dụng vào thùng rác có nắp đậy.

- Giữ nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ, tránh tập trung đông người.

- Vệ sinh dụng cụ ăn uống, đồ chơi của trẻ em thường xuyên.

Giữ ấm cơ thể, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng:

- Giữ ấm cơ thể, đặc biệt là trong mùa lạnh.

-  Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

- Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe.

Tiêm phòng vắc-xin bạch hầu đầy đủ và đúng lịch cho trẻ em theo quy định của Bộ Y tế:

- Vắc-xin bạch hầu là biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả nhất.

- Cha mẹ cần cho trẻ em tiêm phòng vắc-xin bạch hầu đầy đủ và đúng lịch theo quy định của Bộ Y tế.

- Việc tiêm phòng vắc-xin bạch hầu giúp tạo miễn dịch cho trẻ em, bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ mắc bệnh.

Cách ly y tế đối với người mắc bệnh và người nghi ngờ mắc bệnh:

- Người mắc bệnh bạch hầu cần được cách ly tại cơ sở y tế hoặc tại nhà theo hướng dẫn của cơ quan y tế.

- Người nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu cũng cần được cách ly y tế để theo dõi và chẩn đoán.

- Việc cách ly y tế giúp hạn chế sự lây lan của bệnh sang người khác.

Khử trùng, tiêu độc ổ dịch:

- Khử trùng, tiêu độc ổ dịch là biện pháp quan trọng để tiêu diệt vi khuẩn bạch hầu và ngăn chặn sự lây lan của bệnh.

- Việc khử trùng, tiêu độc cần được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan y tế.

 Theo dõi sức khỏe người tiếp xúc gần với người bệnh:

- Người tiếp xúc gần với người mắc bệnh bạch hầu cần được theo dõi sức khỏe trong vòng 14 ngày.

- Nếu có dấu hiệu bất thường như sốt, ho, đau họng, khó thở, cần báo cáo ngay cho cơ quan y tế để được kịp thời xử lý.

Xem thêm: Hướng dẫn cách chẩn đoán bệnh bạch hầu hiện nay cụ thể như thế nào?

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!