1. Nhập hộ khẩu của con vào hộ khẩu cha như thế nào ?

Xin chào Luật sư, nhờ Luật sư tư vấn giúp trường hợp của em. Em chưa kết hôn, em có hộ khẩu ở Tiền Giang và không có ý định nhập về T.P. Hồ Chí Minh. Nay muốn làm khai sinh cha nhận con và con theo hộ khẩu cha (chủ hộ là mẹ anh ấy) và thủ tục nhập hộ khẩu thế nào?

1. Em làm khai sinh em bé ở quê, em bé theo hộ khẩu gia đình em, sau đó cắt hộ khẩu em bé và xin nhập theo cha. Lúc này có cần chủ hộ lên phường xác nhận cho nhập hộ khẩu em bé vào hay không?

2. Em làm khai sinh ở quê và em bé nhập trực tiếp theo cha, lúc này có cần chủ lên hộ phường xác nhận cho nhập hộ khẩu em bé vào không?

3. Em bé có thể làm khai sinh theo cha và nhập hộ khẩu tại T.P.Hồ Chí Minh không?

Em cảm ơn!

Nhập hộ khẩu của con vào hộ khẩu cha như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, cư trú gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014 thì:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."

Theo như quy định trên, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con bạn là Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú. Vì vậy, trong trường hợp này, bạn có thể đăng ký khai sinh cho con tại UBND xã nơi chồng bạn cư trú, hoặc nơi bạn cư trú (tạm trú hoặc thường trú)

Điều 13 Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thựccũng quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:

"1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, Trong trường hợp này pháp luật không quy định bắt buộc con phải có hộ khẩu theo cha hay theo mẹ, bạn hoàn toàn có thể đăng ký khai sinh cho con tại nơi bạn hoặc chồng bạn đang cư trú và nhập khẩu cho con vào nơi đó.

Căn cứ vào Luật cư trú và các văn bản hướng dẫn, có thể thấy rằng có thể tiến hành nhập hộ khẩu cho con theo bố hoặc theo mẹ. Thủ tục đăng ký gồm hai bước:

Bước 1: Khi đi đăng ký, người nhà cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- 1 tờ Bản sao giấy khai sinh của trẻ (có dấu đỏ do UBND phường, xã cấp) và 1 bản photo.

- Giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký kết hôn) hoặc Quyết định ly hôn và 1 bản photo.

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản chính).

- Điền đầy đủ thông tin vào mẫu Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu này lấy tại Công an quận, huyện, thị xã, thành phố).

Bước 2: Các giấy tờ, mẫu khai nói trên được nộp tại Công an quận, huyện, thị xã, thành phố nơi cư trú của bố hoặc mẹ.

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra thông tin ghi trong mẫu khai, đối chiếu các giấy tờ, lấy Bản sao giấy khai sinh (có dấu đỏ), giấy chứng nhận kết hôn, quyết định ly hôn (bản photo). (để bỏ vào hồ sơ tàng thư hộ khẩu)

Cán bộ đưa giấy hẹn, trong đó ghi rõ thời gian (tối đa 10 ngày) sẽ nhận lại sổ hộ khẩu.

Như vậy, trẻ em có thể nhập hộ khẩu theo bố hoặc mẹ, việc đăng ký hộ khẩu cho bé theo bên mẹ không cần phải có xác nhận hộ khẩu của bố. Việc nhập khẩu cho bé là hoàn toàn miễn phí.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Tư vấn thủ tục chuyển nơi đăng ký thường trú được hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bạn tôi đã lẫy chồng về địa phương khác đến nay đã 20 năm, nhưng hộ khấu nơi cũ chưa cắt, nơi về sinh sống đã nhập khẩu, vậy bạn tôi muốn xóa hộ khẩu nơi cư trú thì phải làm thủ tục gì. Nếu bạn tôi không làm thủ tục thì nơi ở cũ có quyền xóa tên trong số hộ khẩu của bạn tôi hay không?
Cảm ơn Luật sư

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung theo luật số 36/2013/QH13 của Quốc hội quy định về xóa thường trú như sau:

Điều 22. Xoá đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩmquyền xoá đăng ký thường trú.

3. Thủ tục cụ thể xoá đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Như vậy, nếu bạn của bạn không thuộc các trường hợp trên thì cơ quan có thẩm quyền không được xóa thường trú đối với bạn đó.

Hiện tại, bạn của bạn muốn nhập khẩu tại nhà chồng thì cần về nơi ở cũ xin giấy chuyển hộ khẩu, khi đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ xóa thường trú của người bạn đó tại đó.

Xin chào luật sư, Luật sư cho em hỏi em muốn dịch văn bản tường trình mối quan hệ vợ chồng sang tiếng anh và cần có con dấu công chứng của ng dịch cho em. Nhưng họ yêu cầu em phải chứng thực chữ ký của mình. Zậy em có thể chứng thực chữ ký ở nơi em không có hộ khẩu thường trú được k ak hay em phải về địa phương ( xã ) để chứng thực ạ ? Em mong luật sư giúp em, em xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều ạ

>> Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký,... không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Do đó, bạn có thể chứng thực chữ ký ở bất cứ cơ quan nào có thẩm quyền chứng thực.

Xin chào luật sư Luật sư cho e hỏi e muốn dịch văn bản tường trình mối quan hệ vợ chồng sang tiếng anh và cần có con dấu công chứng của ng dịch cho e. Nhưng họ yêu cầu e phải chứng thực chữ ký của mình. Zậy e có thể chứng thực chữ ký ở nơi e k có hộ khẩu thường trú được k ak hay e phải về địa phương ( xã ) để chứng thực ạ. E mong luật sư giúp e, e xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều ạ

>> Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký,... không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Do đó, bạn có thể chứng thực chữ ký ở bất cứ cơ quan nào có thẩm quyền chứng thực.

Xin chào quý Luật Sư Minh Khuê Tôi có vấn đề này thắc mắc muốn được giải đáp và tư vấn . Tôi muốn hỏi là hiện nay trog các công ty bảo vệ tại Việt Nam có công ty nào có quyền giữ CMND và Sổ hộ khẩu gốc không và nếu co quyền thì xin luật sư cho biết nó nằm ở điều nào khoản nào . Tôi thực sự rất bức xúc. Mong quý Luật Sư giải đáp và tư vấn trong thời gian sớm nhất.Tôi xin cảm ơn

Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động

1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.

2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.

3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.

Như vậy, công ty bạn yêu cầu giữ giấy tờ tùy thân của bạn là tráp pháp luật, đây là hành vi bị nghiêm cấm, công ty bạn hoàn toàn không có quyền này.

Thưa luật sư, Tôi và vợ tôi cưới nhau được nữa năm . Bây giờ cắt khẩu cho vợ về nhập khẩu vào gia đình tôi nhưng gia đình vợ không chịu cho mượn sổ hộ khẩu để cắt khẩu . Xin hỏi là có cách nào để cắt và nhập khẩu cho vợ tôi được không ạ.

>> Theo quy định tại Điều 24 Luật Cư trú năm thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình, có giá trị xác định nơi thường trú của các thành viên trong gia đình. Do vậy, tất cả các thành viên trong gia đình đều có quyền ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng sổ hộ khẩu vào các công việc có liên quan. Không thành viên nào được phép chiếm giữ hoặc có hành vi tương tự nhằm cản trở thành viên khác sử dụng sổ hộ khẩu vì bất kỳ lý do, mục đích gì.

Tại Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú Nghị định 31/2014/NĐ-CP cũng quy định rõ “Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật”.

Như vậy, với các quy định nêu trên thì việc gia đình của vợ bạn cố tình không đưa cho vợ bạn sổ hộ khẩu gia đình để thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan là trái pháp luật. Vợ bạn có quyền yêu cầu gia đình giao lại sổ hộ khẩu. Nếu đã yêu cầu mà vẫn không giao sổ hộ khẩu nhằm gây khó khăn, cản trở bạn thực hiện chuyển khẩu thì vợ bạn có thể đề nghị cán bộ công an phường (cảnh sát khu vực phụ trách khu dân cư nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú) giải thích cho gia đình hiểu về quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý và sử dụng sổ hộ khẩu của các thành viên trong gia đình. Sau khi đã được cảnh sát khu vực giải thích mà vẫn không giao sổ hộ khẩu cho vợ bạn thì vợ bạn có thể đề nghị cảnh sát khu vực có biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để buộc phải giao lại sổ hộ khẩu cho vợ bạn.

Nếu gia đình vẫn chống đối thì theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-C sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng và buộc chấp hành.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

3. Điều kiện và giấy tờ để nhập hộ khẩu thành phố Hà Nội ?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, Tôi đang có nhu cầu nhập hộ khẩu tại thành phố Hà Nội với chi tiết như sau, nhờ công ty Minh Khuê tư vấn giúp xem trường hợp của tôi có hợp lệ để thực hiện không: Tôi đã kết hôn (từ năm 2012) với chồng là người có hộ khẩu Hà Nội, tuy nhiên hộ khẩu của chồng tôi bị cắt treo, không cho phép nhập thêm thành viên, do đó tôi đã làm sổ tạm trú tạm vắng tại nơi thường trú đang ở (không phải địa chỉ trên sổ hộ khẩu của gia đình chồng).
- Năm 2015, vợ chồng tôi có đăng ký mua 01 căn hộ chung cư và đã có hợp đồng mua bán nhà với chủ đầu tư. Căn nhà này sẽ bàn giao vào năm 2017 và hiện đang thực hiện khế ước nợ (trả góp) với ngân hàng. Lưu ý trên hợp đồng có cả tên 2 vợ chồng tôi. Trong trường hợp của tôi, tôi có thể làm thủ tục xin nhập hộ khẩu thường trú về địa chỉ căn hộ mới sẽ nhận bàn giao vào năm 2017 của chúng tôi hay không ? Nếu có, tôi cần phải chuẩn bị những giấy tờ và thực hiện những thủ tục gì?
Xin chân thành cảm ơn và mong nhận được tư vấn của Quý công ty! Trân trọng.

Điều kiện và giấy tờ để nhập hộ khẩu thành phố Hà Nội ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 20 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;
4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;
c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;
6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Căn cứ Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012 quy định:

Điều 19. Quản lý dân cư

1. Dân cư trên địa bàn Thủ đô được quản lý với quy mô, mật độ, cơ cấu theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.

2. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành chính sách ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các khu đô thị, nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thuận tiện ở ngoại thành; phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong Vùng Thủ đô phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm nhằm hạn chế tình trạng di dân tự phát vào nội thành.

3. Việc đăng ký thường trú ở ngoại thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú ;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.

Như vậy: Căn cứ điều 20 luật cư trú 2013 và Điều 19 luật thủ đô 2012 thì bạn đủ điều kiện để đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thường trú tại Hà Nội gồm những giấy tờ sau:

Căn cứ Điều 21 luật cư trú sửa đổi bổ sung 2013 quy định:

Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ sau :

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận về quyển sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà n­ước hoặc giấy tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà n­ước;

+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư­ xây dựng để bán;

+ Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã);

+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình th­ương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình hoặc các đối tượng khác;

+ Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền giải quyết cho đ­ược sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

+ Giấy tờ có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

+ Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, ph­ương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của ph­ương tiện sử dụng để ở. Tr­ường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, ph­ương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, ph­ương tiện khác và địa chỉ bến gốc của ph­ương tiện đó.

- Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho m­ượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho m­ượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (trường hợp hợp đồng cam kết thuê, mượn, ở nhờ nhà của cá nhân phải có công chứng hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã); Đối với nhà ở, nhà khác tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trong hợp đồng phải ghi rõ diện tích cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trư­ờng hợp quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1 Điều 26 của Luật C­ư trú;

- Giấy tờ do thủ trư­ởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc đ­ược cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nh­ượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí: Nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Tách hộ khẩu khi chưa có nhà ở mới

Một gia đình có bố, mẹ, anh, chị, em. Sau khi anh lấy vợ sinh được 01 người con thì đi làm thủ tục tách hộ, tách khẩu. Nhưng hiện nay anh chưa có nhà ở, có giấy chứng nhận quyền sử hữu đất ở. Nhưng công an xã vẫn làm thủ tục tách hộ, tách khẩu. Như vậy đúng hay sai?

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 Điều 25 và Khoản 2 Điều 26 Luật Cư trú năm 2006 quy định như sau:

2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

Điều 27 Luật Cư trú 2006 quy định:

"Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Như vậy, dựa theo các quy định trên, chỉ cần người anh của bạn thỏa mãn các điều kiện tại khoản 1 Điều 27 như trên thì được tách sổ hộ khẩu, mà không cần phải có có nhà ở hay có quyền sử dụng đất hợp pháp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục tách sổ hộ khẩu trong cùng 1 hộ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê