>>  Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Tiêu chuẩn tuyển chọn Phó trưởng Công an xã

Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21 tháng 11 năm 2008 về công an xã và Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 09 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh công an xã thì Để tuyển chọn làm Phó trưởng Công an xã thì người đó cần thỏa mãn đầy đủ những điều kiện sau đây:

Thứ nhất, có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Thứ hai, có đầy đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an xã. Tiêu chí này cần có Giấy chứng nhận được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận.

Thứ ba, Phó trưởng Công an xã là người đã học xong chương trình trung học phổ thông trở lên (cần có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận đã học hết chương trình trung học phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp).

Ở những nơi là miền núi, vùng sâu, vùng xa không có đối tượng tuyển chọn có đủ tiêu chuẩn học vấn thì trình độ học vấn của Phó trưởng Công an xã có thể thấp hơn nhưng đã học xong chương trình tiểu học trở lên.

Thứ tư, có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn tự nguyện tham gia công an xã.

Sau khi Trưởng Công an cấp huyện trao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và đi đến thống nhất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm hay cách chức đối với Phó trưởng Công an xã. Khi được bổ nhiệm Phó trưởng Công an xã thì hằng năm được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức chính trị, pháp lý, nghiệp vụ theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Công an quy định tại Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an cấp tỉnh hoặc các trường Trung học Cảnh sát nhân dân, Trung học An ninh nhân dân.

 

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng Công an xã

Tổ chức của công an xã bao gồm các chức danh sau: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên. Các công an viên được bố trí tại thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và bố trí làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội : pháp lệnh công an xã xã thì: "Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác". Theo đó, tại Điều 11, Điều 12 Pháp lệnh này có quy định về thẩm quyền của trưởng công an xã và phó trưởng công an xã như sau:

"Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã

Trưởng Công an xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh này; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Công an cấp trên về hoạt động của Công an xã.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng Công an xã

Phó trưởng Công an xã giúp Trưởng Công an xã thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã; khi Trưởng Công an xã vắng mặt thì Phó trưởng Công an xã được Trưởng Công an xã ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã."

Về số lượng của Phó trưởng Công an xã, dựa vào quy định khung số lượng của Chính phủ và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sau đó trình lên Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể số lượng Phó trưởng Công an xã. Tại Điều 3 Nghị định 73/2009/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh công an xã thì khung số lượng của Phó trưởng Công an xã được quy định như sau: Mỗi xã được bố trí 01 Phí trưởng Công an xã; xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó Trưởng Công an xã.

Theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh về công an xã năm 2008, Phó trưởng Công an xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Thứ nhất, Phó trưởng Công an xã giúp Trưởng Công an xã thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã. 

Thứ hai, khi Trưởng Công an xã vắng mặt thì Phó trưởng Công an xã được Trưởng Công an xã ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã bao gồm:

+ Nắm bắt tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch và biện pháp đó.

+ Xây dựng các phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.

+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực  hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.

+ Đứng ra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.

+ Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các loại giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường; quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

+ Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại; người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn từ Bộ trưởng bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xã minh, xử lý vụ việc.

+ Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn xã; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.

+ Xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.

+ Trưởng công an xã được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

+ Trong những trường hợp cần thiết để tiến hành cấp cứu người bị nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm, được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật và người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước.

+ Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực hiện một số biện pháp công tác công an theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.

+ Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân; luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hâu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.

+ Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.

+ Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Và tại Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020) thì Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, trong việc hành vi vi phạm đó thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và bị phạt cảnh cáo; bị phạt tiền đến 3% mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực tương ứng nhưng không quá 2.500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định là 2.500.000 đồng hoặc thực hiện áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện các biên pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

Lưu ý rằng việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn giao quyền. Phó trưởng Công an xã được Trưởng Công an xã giao quyền để xử phạt vi phạm hành chính sẽ phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước Trưởng Công an xã và trước pháp luật. Và Phó trưởng Công an xã được giao quyền không được giao quyền hay ủy quyền cho bất kỳ người nào khác.

Do đó, theo quy định của pháp luật thì Trưởng Công an xã là người có trách nhiệm thực hiện việc quản lý cư trú, chứng minh nhân dân, căn cước công dân và các loại giấy tờ khác. Trường hợp Trưởng Công an xã phân công cho Phó trưởng Công an xã thực hiện công việc đó thì mới có thẩm quyền được xem xét và ký duyệt các giấy tờ. Hay khi Trưởng Công an xã vắng mặt thì Trưởng Công an xã sẽ tiến hành việc ủy quyền lại cho Phó trưởng Công an xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã, trong đó có ủy quyền công việc xem xét và ký các giấy tờ. Và việc giao quyền của Trưởng Công an xã cho Phó trưởng Công an xã phải được lập thành văn bản và có xác nhận của Trưởng Công an xã.

Như vậy, pháp luật quy định Trưởng công an xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và giấy tờ đi lại khác. Theo đó, nếu trưởng công an xã phân công cho bạn thực hiện công việc này, thì bạn mới có thẩm quyền được xem xét và ký các loại giấy tờ nhân thân trên. Còn nếu công việc trên không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của bạn, thì bạn cần phải có sự ủy quyền của Trưởng Công an xã mới được thực hiện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.