Căn cứ pháp lý:

- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015;

- Nghị định số 102/2012/NĐ-CP.

1. Định nghĩa về kiểm ngư Việt Nam 

Kiểm ngư Việt Nam là lực lượng chuyên trách thuộc Tổng cục Thủy sản, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, được thành lập ngày 25 tháng 01 năm 2013 theo Nghị định số 102/2012/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 29/11/2012. Lực lượng này thực hiện chức năng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản trên các vùng biển Việt Nam. Tuy là lực lượng dân sự nhưng kiểm ngư có thể phối hợp với hải quân, biên phòng và cảnh sát biển.

Lực lượng Kiểm ngư VN được tổ chức từ Trung ương đến các Vùng. Cục Kiểm ngư có trụ sở chính tại Hà Nội; năm Chi cục Kiểm ngư Vùng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật trên các vùng biển Việt Nam.

2. Phân biệt lực lượng Kiểm ngư và Cảnh sát Việt Nam

Trước đây, tại Nghị định số 102/2012/NĐ-CP thì kiểm ngư là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thuộc Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản trên các vùng biển Việt Nam.

Bên cạnh đó, Kiểm Ngư sẽ bảo vệ ngư dân, chủ quyền quốc gia trên biển. Là lực lượng dân sự nhưng kiểm ngư có thể phối hợp với hải quân, biên phòng, cảnh sát biển.

Lực lượng Kiểm ngư VN được tổ chức từ Trung ương đến các Vùng gồm: Cục Kiểm ngư có trụ sở chính tại Hà Nội và 4 Chi cục Kiểm ngư Vùng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật trên các vùng biển Việt Nam.

Tuy nhiên, hiện tại Nghị định 101 đã hết hiệu lực nên chưa có quy định mới về định nghĩa này.

Tại Điều 3 Luật cảnh sát biển Việt Nam 2018 quy định như sau:

- Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

- Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm ngư Viêt Nam

Trước tình hình đó, lực lượng Kiểm ngư Việt Nam ra đời và được tổ chức thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là lực lượng chuyên trách của Nhà nước, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản trên các vùng biển Việt Nam. Để hoạt động của lực lượng này đi vào nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực và tuân thủ đúng pháp luật, ngày 29-11-2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2012/NĐ-CP về Tổ chức và hoạt động của Kiểm ngư Việt Nam. Theo đó, tại Điều 4 của Nghị định quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Kiểm ngư, với các nội dung cụ thể sau:

“1. Tham mưu, đề xuất và tham gia xây dựng cơ chế chính sách, văn bản pháp luật quy định về công tác kiểm ngư theo sự phân công, phân cấp.

2. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản trên các vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với hành vi vi phạm pháp luật thủy sản của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động thủy sản trên các vùng biển Việt Nam.

4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản.

5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế về thủy sản; hướng dẫn ngư dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển thực hiện các quy định pháp luật về thủy sản.

6. Tham gia công tác phòng, chống thiên tai và phối hợp tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy sản theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Kiểm ngư viên, công chức, viên chức và Thuyền viên tàu Kiểm ngư.

9. Thanh tra chuyên ngành và các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật”.

Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để lực lượng Kiểm ngư, các tổ chức, cá nhân và toàn dân triển khai thực hiện, góp phần duy trì, thực thi nghiêm pháp luật về thủy sản trên các vùng biển của Tổ quốc.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm ngư?

Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm ngư được quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015, đó là: 

- Cơ quan Kiểm ngư khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại các điều 111 (Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ), 242 (Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản), 244 (Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm), 245 (Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên), 246 (Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại), 305 (Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ) và 311 (Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc) của Bộ luật Hình sự xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Kiểm ngư quản lý thì Cục trưởng Cục Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lai lịch người phạm tội rõ ràng thì quyết định khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, trưng cầu giám định khi cần thiết, khởi tố bị can, tiến hành các biện pháp điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, kết thúc điều tra và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án;

+ Đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng nhung phức tạp thì quyết định khởi tố vụ án, khám nghiệm hiện trường, khám

xét, lấy lời khai, thu giữ, tạm giữ và bảo quản vật chứng, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ án, chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền ưong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.

+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Cục trưởng Cục Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động điều tra, quyết định phân công hoặc thay đổi cấp phó ưong việc điều tra vụ án hình sự, kiểm ưa các hoạt động điều tra, quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và ưái pháp luật của cấp phó, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Khi Cục trưởng Cục Kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định và phải chịu ưách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

- Khi được phân công điều tra vụ án hình sự, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền áp dụng các biện pháp điều tra quy định tại khoản 1 Điều này.

Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Kiểm ngư; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng phải chịu ưách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình.

5. Quy chế hoạt động của Kiểm ngư viên

-  Kiểm ngư viên là công chức được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm ngư viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm ngư.

- Kiểm ngư viên được cấp Thẻ Kiểm ngư, trang phục và các trang thiết bị chuyên ngành.

5.1. Thuyền viên tàu Kiểm ngư

- Thuyền viên tàu Kiểm ngư bao gồm:

+ Công chức được bổ nhiệm vào ngạch Thuyền viên tàu Kiểm ngư;

+ Những người khác làm việc trên tàu Kiểm ngư theo chế độ hợp đồng lao động.

- Thuyền viên tàu Kiểm ngư được cấp trang phục.

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Thuyền viên tàu Kiểm ngư.

5.2. Quyền hạn, trách nhiệm của Kiểm ngư viên

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản.

- Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Sử dụng các phương tiện, công cụ hỗ trợ, các thiết bị chuyên dùng khi thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.

- Khi thi hành công vụ phải mặc trang phục, mang phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Kiểm ngư theo quy định.

- Thực hiện quyền hạn của thanh tra viên theo quy định của pháp luật thanh tra.

5.3. Chế độ chính sách đối với Kiểm ngư viên, Thuyền viên tàu Kiểm ngư

- Kiểm ngư viên được hưởng chế độ lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, các phụ cấp khác theo quy định của pháp luật.

- Thuyền viên tàu Kiểm ngư được hưởng chế độ lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, các chế độ bồi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

- Kiểm ngư viên, Thuyền viên tàu Kiểm ngư trong khi thi hành nhiệm vụ nếu bị thương, bị hy sinh thì được xem xét, công nhận là thương binh, liệt sỹ và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.