1.Khái niệm kiểm ngư, chứng năng nhiệm vụ, quyền hạn 

Kiểm ngư Việt Nam là lực lượng chuyên trách thuộc Tổng cục Thủy sản, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, được thành lập ngày 25 tháng 01 năm 2013 theo Nghị định số 102/2012/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 29/11/2012. Lực lượng này thực hiện chức năng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản trên các vùng biển Việt Nam.Tuy là lực lượng dân sự nhưng kiểm ngư có thể phối hợp với hải quânbiên phòng và cảnh sát biển.

Vị trí, chức năng

Chi cục Kiểm ngư Vùng I trực thuộc Cục Kiểm ngư, giúp Cục trưởng Cục Kiểm ngư thực hiện chức năng thực thi pháp luật về Kiểm ngư và thanh tra chuyên ngành thủy sản trên vùng biển Vịnh Bắc Bộ và các vùng biển được phân công.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Trụ sở của Chi cục Kiểm ngư Vùng I đặt tại thành phố Hải Phòng.

 Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về thủy sản trên vùng biển được phân công.

2. Thực hiện thanh tra chuyên ngành thủy sản trên các vùng biển được phân công.

3. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với hành vi vi phạm pháp luật thủy sản của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động thủy sản trên các vùng biển được phân công.

4. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản.

5. Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra các hoạt động nghề cá theo Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban liên hợp nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc.

6. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế liên quan đến hoạt động của người và tàu cá trên các vùng biển theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện lệnh điều động lực lượng và phương tiện trong trường hợp khẩn cấp theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

8. Tổ chức và thực hiện theo các quy chế, kế hoạch phối hợp với các lực lượng tuần tra, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của các Bộ, ngành, địa phương, các Chi cục Kiếm ngư Vùng và Trung tâm Thông tin Kiểm ngư.

9. Triển khai thực hiện và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực kiểm ngư theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

10. Tham gia công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố trên biển, bảo vệ tài sản Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động thủy sản, phòng chống ô nhiễm môi trường trên vùng biển được phân công; ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá và ngư dân bị nước ngoài bắt giữ, xử lý.

11. Tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển.

12. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về thủy sản theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo sự phân công của Cục trưởng Cục Kiểm ngư.

13. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, Kiểm ngư viên, Thuyền viên tàu Kiểm ngư, lao động hợp đồng của Chi cục.

14. Quản lý tàu Kiểm ngư; trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ Kiểm ngư; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính; vũ khí, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động của Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực Kiểm ngư theo kế hoạch cải cách hành chính của Cục Kiếm ngư, Tổng cục Thủy sản và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

16. Xây dựng đề án vị trí việc làm Chi cục trình Cục Kiểm ngư thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, người lao động; quản lý tài sản, tài chính và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách, chế độ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Kiểm ngư và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản giao.

2.Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục Kiểm ngư Vùng I có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định và phân cấp của Tổng cục Thủy sản.

a) Chi cục trưởng điều hành hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Kiểm ngư và pháp luật về hoạt động của Chi cục.

b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng theo dõi, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Chi cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Cơ cấu tổ chức

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Nghiệp vụ;

- Đội tàu Kiểm ngư;

- Trạm Kiểm ngư Bạch Long Vỹ;

- Trạm Kiểm ngư Cồn Cỏ.

Các đơn vị trực thuộc Chi cục có cấp trưởng, cấp phó được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định và phân cấp quản lý của Tổng cục Thủy sản.

Chi cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đội tàu Kiểm ngư; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ của Chi cục.

Biên chế của Chi cục được Cục trưởng Cục Kiểm ngư phân bổ theo phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản.

3. Công chức, lao động hợp đồng của Chi cục chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ được giao; có nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức Kiểm ngư

1. Tổ chức Kiểm ngư bao gồm:

a) Kiểm ngư trung ương;

b) Kiểm ngư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển được tổ chức trên cơ sở yêu cầu bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nguồn lực của địa phương.

2. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức Kiểm ngư, quản lý nhà nước, chế độ, chính sách đối với Kiểm ngư.

4. Kiểm ngư viên và thuyền viên tàu kiểm ngư 

Kiểm ngư viên

1. Kiểm ngư viên là công chức được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm ngư viên.

2. Kiểm ngư viên được cấp thẻ kiểm ngư, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu kiểm ngư và trang thiết bị chuyên dụng.

3. Kiểm ngư viên có quyền hạn, trách nhiệm sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, điều tra, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

b) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện và trang thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật;

d) Khi thi hành công vụ phải mặc trang phục, mang phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu kiểm ngư theo quy định;

đ) Phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Thuyền viên tàu kiểm ngư

1. Thuyền viên tàu kiểm ngư bao gồm:

a) Công chức được bổ nhiệm vào ngạch Thuyền viên tàu kiểm ngư;

b) Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm trên tàu kiểm ngư;

c) Người làm việc theo hợp đồng lao động trên tàu kiểm ngư.

2. Thuyền viên tàu kiểm ngư khi thi hành công vụ phải mặc trang phục, mang phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu kiểm ngư theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thuyền viên tàu kiểm ngư và định biên thuyền viên tàu kiểm ngư.

Cộng tác viên kiểm ngư

1. Cộng tác viên kiểm ngư là công dân Việt Nam cung cấp thông tin, hỗ trợ hoạt động của kiểm ngư.

2. Cộng tác viên kiểm ngư được cơ quan Kiểm ngư thanh toán chi phí hoạt động và hưởng chế độ về cung cấp tin báo theo quy định của pháp luật; được bảo đảm bí mật về nguồn tin cung cấp; được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

5. Phương tiện, trang thiết bị, trang phục của kiểm ngư

1. Kiểm ngư được trang bị tàu kiểm ngư, phương tiện thông tin liên lạc chuyên dùng, thiết bị đặc thù, vũ khí, công cụ hỗ trợ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm ngư theo quy định của pháp luật.

2. Công chức, viên chức và người lao động theo hợp đồng làm việc trong cơ quan Kiểm ngư có trang phục thống nhất.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trang phục của Kiểm ngư; màu sơn, số hiệu, định mức hoạt động của tàu kiểm ngư; đăng ký, đăng kiểm tàu kiểm ngư.

 Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động kiểm ngư

1. Kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động của Kiểm ngư được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

2. Tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư được nộp vào ngân sách nhà nước. Cơ quan Kiểm ngư được cấp lại một phần kinh phí thu được từ xử phạt vi phạm hành chính để phục vụ cho hoạt động kiểm ngư.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

 Điều động, huy động lực lượng, phương tiện trong hoạt động kiểm ngư

1. Trong trường hợp khẩn cấp, việc điều động, huy động lực lượng, phương tiện trong hoạt động kiểm ngư được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành lệnh điều động lực lượng, phương tiện thuộc quyền quản lý; đề nghị Bộ trưởng các Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan huy động lực lượng, phương tiện;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

2. Tổ chức, cá nhân được huy động lực lượng, phương tiện phải chấp hành lệnh điều động của người có thẩm quyền.

3. Cơ quan điều động, huy động phải thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổ chức, cá nhân khi thực hiện lệnh điều động, huy động mà bị thiệt hại thì được đền bù; cá nhân hy sinh, bị thương thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.