- 1. Nhiệt kế là gì?
- 2. Các loại nhiệt kế phổ biến hiện nay
- 2.1. Nhiệt kế thủy ngân
- 2.2. Nhiệt kế điện tử
- 2.3. Nhiệt kế hồng ngoại
- 3. Nhiệt kế dùng để làm gì?
- 3.1. Trong lĩnh vực y tế
- 3.2. Trong ngành công nghiệp sản xuất
- 3.3. Trong phòng thí nghiệm
- 4. Những lưu ý khi mua và sử dụng nhiệt kế
- 4.1. Lưu ý khi mua nhiệt kế
- 4.2. Lưu ý khi sử dụng nhiệt kế
1. Nhiệt kế là gì?
"Nhiệt" nghĩa là nhiệt độ, "kế" nghĩa là đo lường. Nhiệt kế, hiểu đơn giản là một công cụ dùng để đo nhiệt độ.
Nhiệt kế là dụng cụ được thiết kế để đo và chỉ ra nhiệt độ tại một môi trường hoặc một vật thể cụ thể nào đó ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí hoặc nhiệt độ gradient bằng cách sử dụng nhiều nguyên tắc khác nhau.
Nhiệt kế được cấu tạo từ 2 bộ phận chính: phần hiểu thị thông tin kết quả và phần cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ.
2. Các loại nhiệt kế phổ biến hiện nay
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại nhiệt kế khác nhau, nhưng phổ biến nhất là các loại nhiệt kế sau:
2.1. Nhiệt kế thủy ngân
Đây là loại nhiệt kế được phát minh từ lâu đời và được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay. Và hầu hết các gia đình đều luôn có sẵn nhiệt kế thủy ngân trong nhà.
Nhiệt kế thủy ngân là thiết bị đo nhiệt độ sử dụng tính chất có thể giãn nở khi nhiệt độ tăng của thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể.

- Cách hoạt động của nhiệt kế thủy ngân: Nhiệt độ thay đổi làm cho cột độ chạy để mở rộng hoặc kéo tụt thủy ngân trong ống. Hoạt động này ngay lập tức được hiển thị số liệu xác nhận mức hiệu chuẩn của thang đo nhiệt độ.
- Vị trí đo: vùng nách, dưới cánh tay; miệng; hậu môn
- Ưu điểm của nhiệt kế thủy ngân:
- Giá cả phải chăng
- Dễ sử dụng và thao tác
- Cho ra kết quả chính xác
- Nhược điểm của nhiệt kế thủy ngân:
- Thời gian chờ kết quả mất từ 3 - 5 phút, nếu đo cho trẻ nhỏ có thể khiến trẻ quấy khóc, khó giữ im được nhiệt kế
- Phải sử dụng đúng cách mới đem lại kết quả chính xác cao nhất
- Dễ vỡ, khi vỡ nhiệt kế thủy ngân rất độc và nguy hiểm
2.2. Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế điện từ là một loại nhiệt kế dùng công nghệ cảm ứng nhiệt để đo nhiệt độ. Loại nhiệt kế này hiện nay được sử dụng nhiều vì tốc độc đo nhanh chóng và tính chính xác cao.

- Cách hoạt động của nhiệt kế điện tử: Cảm biến được kết nối với một bảng vi mạch điện tử được lập trình sẵn. Khi sử dụng, cảm biến sẽ thu thập thông tin, truyền đến bảng điều khiển và sau đó được hiển thị trên màn hình kết quả đo
- Vị trí đo: nách, hậu môn...
- Ưu điểm của nhiệt kế điện tử:
- An toàn và phù hợp với mọi đối tượng, bao gồm cả trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn tuổi, có thể đo ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể.
- Cho ra kết quả nhanh chóng, chính xác chỉ khoảng tầm một phút. Ngoại trừ sản phẩm có loại cảm ứng cho kết quả nhanh chóng chỉ trong 10 giây.
- Nhược điểm của nhiệt kế điện tử:
- Giá thành cao hơn nhiệt kế thủy ngân
- Độ chính xác của nhiệt kế điện tử thường có sự sai số so với nhiệt kế thủy ngân khoảng 0.2 - 0.5 độ C
2.3. Nhiệt kế hồng ngoại
Nhiệt kế hồng ngoại là nhiệt kế cho phép đo nhiệt độ mà không cần chạm vào người hoặc vật thể.

- Cách hoạt động của nhiệt kế hồng ngoại: Nhiệt kế hồng ngoại hoạt động dựa trên sóng hồng ngoại, loại sóng này có bước sóng dài và mang đến ánh sáng tốt. Khi đo nhiệt độ trên 0°K đều phát ra bức xạ điện từ. Từ nguyên lý này, cảm biến hồng ngoại trên thiết bị sẽ thu được bức xạ điện từ từ vật. Sau đó truyền dữ liệu về cho vi xử lý để tính toán ra được nhiệt độ của vật và hiển thị kết quả trên màn hình LCD.
- Vị trí đo: tai, trán
- Ưu điểm của nhiệt kế hồng ngoại:
- Đo mà không cần chạm vào cơ thể
- Dễ sử dụng
- Độ chính xác cao, sai số nhỏ
- Có thể đo được nhiệt độ của nhiều vật khác như nhiệt độ phòng, nước tắm, những vị trí nguy hiểm, nơi chứa chất độc hại, thiết bị điện...
- Thời gian đo rất nhanh, chỉ đợi sau 1 - 3 giây
- Nhược điểm của nhiệt kế hồng ngoại:
- Giá thành còn khá cao
- Dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài như gió, điều hòa, mồ hôi....cũng làm ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả
Ngoài 03 loại nhiệt kế phổ biến nêu trên còn có một số loại nhiệt kế như nhiệt kế bán dẫn, nhiệt kế chất lỏng, nhiệt kế điện trở,...
3. Nhiệt kế dùng để làm gì?
Tùy vào mục đích sử dụng khác nhau, nhiệt kế là thiết bị đo được sử dụng phổ biến từ quy mô nhỏ như trong gia đình đến trong phòng thí nghiệm hoặc trong ngành công nghiệp, y tế. Cụ thể:
3.1. Trong lĩnh vực y tế
Nhiệt kế dùng để đo, kiểm tra nhiệt độ cơ thể khi bạn muốn biết cơ thể có bị sốt hay hạ thân nhiệt hay không.
Trong y tế còn sử dụng các loại nhiệt kế như nhiệt kế tai, nhiệt kế trán, nhiệt kế trực tràng và miệng.
3.2. Trong ngành công nghiệp sản xuất
- Trong lĩnh vực sản xuất máy móc, thiết bị, nhiệt kế điện được sử dụng trong các hệ thống kiểm soát nhiệt độ không khí như điều hòa, máy sưởi, tủ lạnh, máy nước nóng....
- Ở những nơi có khí hậu lạnh, nhiệt kế giúp con người xác định xem vị trí đó có thể bị đóng băng không?, hay dùng để khởi tạo các mô hình dự báo thời tiết.
- Trong nhà máy năng lượng hạt nhân: Nhiệt kế chuyên dụng có vai trò theo dõi nhiệt độ lõi lò phản ứng hạn chế tối đa khả năng xảy ra sự cố hạt nhân, xác định tổn thất năng lượng và cách nhiệt kém, lỗi điện và các vấn đề về hệ thống ống nước.
- Trong ngành công nghiệp thực phẩm, nhiệt kế giúp kiểm tra thực phẩm có đạt được độ chuẩn cho phép để bảo quản thực phẩm hay không. Khi thực phẩm ở nhiệt độ khoảng 5°C và 57°C sẽ bị các vi khuẩn có hại làm hư hỏng. Nhiệt kế giúp theo dõi được nhiệt độ làm lạnh và duy trì thực phẩm luôn được tươi sống.
- Để khảo sát các tòa nhà nhằm phát hiện độ ẩm và rò rỉ.
Ví dụ: Nhiệt kế thủy tinh công ngiệp được thiết kế để đo và chủ ra nhiệt độ của ống nước hoặc bồn trong các nhà máy.
3.3. Trong phòng thí nghiệm
- Sử dụng để đo nhiệt độ của các hiệu ứng vật lý
- Một số cảm biến nhiệt độ được ứng dụng hầu hết trong hầu hết các thí nghiệm khoa học và hệ thống đo lường
Ví dụ: Nhiệt kế điện trở dùng để đo nhiệt độ dựa trên hiệu ứng biến thiên điện trở của chất bán dẫn, bán kim hoạc kim loại khi nhiệt độ bị thay đổi.
4. Những lưu ý khi mua và sử dụng nhiệt kế
4.1. Lưu ý khi mua nhiệt kế
Với mỗi loại nhiệt kế sẽ có các tiêu chuẩn riêng để chọn mua.
- Đối với nhiệt kế thủy ngân, khi mua cần lưu ý những yếu tố sau:
- Độ bền cao
- Kiểm tra về độ nguyên vẹn của sản phẩm, tránh chọn những sản phẩm vỡ, có vết nứt, rạn
- Vạch chia độ rõ nét, dễ quan sát, đọc được nhiệt độ
- Đối với nhiệt kế điện từ, hồng ngoại, kỹ thuật số, khi mua cần kiểm tra các yếu tố sau:
- Sai số khi đo thấp, độ chính xác cao, sai số đo dao động từ 0.2 đến 0.3°C là ổn
- Dung lượng bộ nhớ lớn, dung lượng càng lớn sẽ càng tốt, doa động từ 25 đến 50 kết quả đo với thời gian ngày giờ đo rõ ràng, cụ thể
- Màn hình hiển thị kết quả đo dễ dàng quan sát được các thông số, nên cân nhắc chọn những sản phẩm được trang bị màn hình hiển thị là LCD hoặc LED
- Pin dài, dễ thay
- Chế độ bảo hành, uy tín
4.2. Lưu ý khi sử dụng nhiệt kế
Một tai nạn thường gặp khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân là vỡ nhiệt kế, thủy ngân bên trong được giải phóng ra bên ngoài, chất này có thể gây ngộ độc cho người sử dụng nếu vô tình ăn, chạm vào nó.

Để xử trí và dọn dẹp khi thủy ngân vương vãi yêu cầu:
- Cởi bỏ quần áo vấy bẩn, và rửa sạch tay bằng xà phòng
- Tắt quạt, điều hòa để giảm lượng thủy ngân bay hơi
- Đeo găng tay khi thu gom các hạt thủy ngân, tuyệt đối không dùng tay không
- Sử dụng bông ướt để gạt các hạt thủy ngân vào một lọ thủy tinh có nắp đậy kín
- Nếu có dấu hiệu nghi ngờ ngộ độc thủy ngân, cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử trí.
>> Xem thêm Lực kế là gì? Lực kế được dùng để đo cái gì?
Trên đây là bài viết về Nhiệt kế là gì? Nhiệt kế dùng để làm gì? của Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc mang tính chất tham khảo. Trong trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến pháp luật, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn miễn phí trực tuyến theo số hotline 1900.6162 để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật hỗ trợ giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!.