1. Những địa điểm không được đăng ký thường trú mới
Hiện nay thì ngoài quy định những trường hợp được phép đăng ký thường trú và hồ sơ thủ tục thì pháp luật cũng đưa ra rất nhiều những quy định khác có liên quan đến thường trú. Hiện nay thì những địa điểm nào là những địa điểm mà không được phép đăng ký thường trú theo quy định.
Quy định về địa điểm không được đăng ký thường trú mới thì đã được quy định cụ thể tại điều 23 Luật Cư trú 2020. Theo đó thì những địa điểm không được đăng ký thường trú mới như sau:
- Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu như đã có quyết định thu hồi đất thì đất đấy sẽ được thực hiện theo quy định về thu hồi và đền bù đất do đó không thể cho phép đăng ký thường trú.
- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Việc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc việc xóa đăng ký phương tiện có thể khiến cho phương tiện của bạn không đủ điều kiện để được sử dụng làm nơi đăng ký thường trú. Điều này có thể đặt ra vấn đề về tính an toàn và tuân thủ các quy định về giao thông.
- Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc quyết định phá dỡ có thể đồng nghĩa với việc chủ sở hữu không còn quyền sử dụng nhà ở đó. Trong trường hợp này, việc đăng ký thường trú tại địa chỉ đó có thể trở nên không khả thi. Sau quyết định phá dỡ, chỗ ở đó có thể được chuyển giao cho các dự án công cộng hoặc sở hữu mới. Việc đăng ký thường trú thường phải dựa trên địa chỉ hiện tại và sự đồng ý của chủ sở hữu mới hoặc các cơ quan liên quan.
Như vậy thì những địa điểm thuộc vào các địa điểm trên thì sẽ không được thực hiện đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện để tiến hành đăng ký thường trú
Để đăng ký thường trú thì công dân cần phải tuân thủ theo quy định tại điều 20 Luật Cư trú 2020 và không thuộc vào các trường hợp không được phép đăng ký thường trú tại điều 23 Luật cư trú.
- Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.
- Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây: Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.....
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 20 Luật cư trú 2020 công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện như là : Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.
- Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ là nhà ở theo quy định
- Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.
- Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng các điều kiện như sau thì sẽ được phép đăng ký thường trú.
+ Đầu tiên đó là đăng ký thường trú đối với người là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú
+ Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật. Nếu như là trong trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;
+ Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.
- Việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.
- Công dân không được đăng ký thường trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật cư trú 2020
3. Thủ tục xóa đăng ký thường trú.
Căn cứ theo quy định tại Luật cư trú 2020 có quy định như sau:
Về hồ sơ thủ tục xóa đăng ký thường trú :
Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú trong thời hạn là 01 ngày được tính kể từ ngày mà nhận đươc quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc là ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân.
Người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú trong thời hạn là 07 ngày kể từ ngày mà hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú. Tuy nhiên thì có thực hiện ngoại trừ một số trường hợp theo quy định pháp luật. Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.
Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý.
Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú trong 05 ngày làm việc.
Trước khi mà tiến hành thực hiện việc xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký thường trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định pháp luật
Cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân đối với trường hợp mà quá 07 ngày được tính kể từ ngày mà cơ quan đăng ký cư trú thực hiện thông báo mà người thuộc diện là xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện.
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc liên hệ địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm Đăng ký thường trú theo luật Cư trú 2020 hoặc là Xác định nơi đăng ký hộ khẩu thường trú như thế nào?