- 1. Giấy xác nhận tình trạng độc thân là gì?
- 2. Khái quát quy định pháp luật về giấy xác nhận độc thân
- 2.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- 2.2 Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- 2.3 Trình tự xin giấy xác nhận độc thân
- 2.4 Mức phí khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân
- 3. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- 4. Cấp lại giấy xác nhận tình trạng độc thân được quy định như thế nào ?
- 4.1 Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng độc thân
- 4.2 Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân
- 4.3 Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ pháp lý:
Thông tư 04/2020/TT-BTP;
1. Giấy xác nhận tình trạng độc thân là gì?
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể hiểu là loại giấy tờ cá nhân cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: Độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn… Khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng…
Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân. Khi muốn xác nhận nghĩa vụ liên đới giữa vợ, chồng trong giao dịch… Thì để thuận lợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp xác nhận tình trạng hôn nhân là rất cần thiết.
2. Khái quát quy định pháp luật về giấy xác nhận độc thân
2.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Như vậy, việc xác nhận độc thân có thể thực hiện tại nơi đăng ký thường trú (ghi trên giấy tờ chứng thực cá nhân) hoặc nơi tạm trú (nơi làm việc, học tập, công tác) gọi chung là nơi cư trú của người xin xác nhận độc thân
2.2 Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân (mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020TT-BTP )
- Trích lục bản án ly hôn (nếu trong trường hợp đã ly hôn)
- Giấy tờ chứng thực cá nhân của người xin xác nhận tình trạng hôn nhân
- Sổ hộ khẩu của người xin xác nhận tình trạng hôn nhân
2.3 Trình tự xin giấy xác nhận độc thân
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo trình tự:
– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp tờ khai theo mẫu quy định.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn; bản sao Giấy chứng tử của vợ/chồng đã mất.
– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
2.4 Mức phí khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân
Lệ phí xin xác nhận tình trạng hôn nhân căn cứ vào điều 1 thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC được quy định như sau:
Điều 3. Về mức thu
2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:
b) Đối với các khoản lệ phí
b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân
– Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:
+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:
* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.
3. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 40 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
b) Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
d) Sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không đúng mục đích ghi trong giấy xác nhận.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cấp lại giấy xác nhận tình trạng độc thân được quy định như thế nào ?
4.1 Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng độc thân
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cá nhân chỉ được yêu cầu cấp lại xác nhận tình trạng hôn nhân trong các trường hợp sau đây:
– Sử dụng vào mục đích khác với mục đích của Giấy xác nhận cũ
– Do giấy xác nhận đã hết thời hạn sử dụng 06 tháng
Do vậy, với các lý do khác thì người yêu cầu sẽ khó có thể được cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4.2 Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân
Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Quy định, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về các cơ quan sau đây:
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú mà đăng ký tạm trú theo đúng quy định của pháp luật.
Ngoài ra, nếu công dân nước ngoài. Và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu thì hai cơ quan trên cũng có thẩm quyền cấp xác nhận tình trạng hôn nhân.
4.3 Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Các giấy tờ cần chuẩn bị
– Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015)
– Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn
– Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)
– Uỷ quyền thì câng có giấy ủy quyền có công chứng hoặc giấy tờ chứng minh thân phận là người thân: cha mẹ, anh chị em…( sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh .v.v)
Các bước thực hiện việc xin cấp Giấy xác nhận
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên
Bước 2: Nộp đến cơ quan có thẩm quyền nêu trên
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xử lý và cấp giấy xác nhận cho công dân
– Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Và sẽ cấp Giấy xác nhận cho người đó trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Nếu cần phải chứng minh tình trạng hôn nhân hoặc phải kiểm tra lại thì không quá 03 ngày. Kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, xác minh, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận cho người yêu cầu.
Lệ phí cấp giấy xác nhận
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC. Lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được tính tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương. Và được miễn giảm khi đăng ký hộ tịch cho các đối tượng sau đây:
– Người thuộc gia đình có công với cách mạng
– Người thuộc hộ nghèo
– Người khuyết tật
(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)