1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Những điều cần biết về ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự (Theo Bộ luật Dân sự hiện hành)" do PGS.TS. Vũ Thị Hồng Yến làm chủ biên.

Tập thể tác giả biên soạn gồm: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Yến; TS. Nguyễn Minh Oanh; TS. Vương Thanh Thúy; TS. Kiều Thị Thùy Linh; TS. Nguyễn Văn Hợi; TS. Lê Thị Giang; ThS. Chu Thị Lam Giang, ThS. Hoàng Ngọc Hưng; ThS. Lê Thị Hải Yến; ThS. Nguyễn Hoàng Long; ThS. Trần Ngọc Hiệp; TS. Hoàng Thị Loan.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Những điều cần biết về ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự (Theo Bộ luật Dân sự hiện hành)

Những điều cần biết về ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự (Theo Bộ luật Dân sự hiện hành)

Tác giả: PGS.TS. Vũ Thị Hồng Yến (chủ biên)

Nhà xuất bản Chính trị quốc gi sự thật

3. Tổng quan nội dung sách

Hợp đồng dân sự là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định quyền, nghĩa vụ của chủ thể tham gia quan hệ dân sự. Việc giao kết hợp đồng dân sự phù hợp với các quy định pháp luật sẽ hạn chế được những rủi ro pháp lý phát sinh từ việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời cũng rút ngắn được thời gian giải quyết khi có tranh chấp xảy ra.

Nhằm giúp bạn đọc có được những kiến thức, kỹ năng pháp lý về hợp đồng dân sự để tham gia các giao dịch dân sự, phục vụ nhu cầu hằng ngày bảo đảm đúng pháp luật, tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật tái bản lần thứ hai (có sửa chữa, bổ sung) cuốn sách "Những điều cần biết về ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự (theo Bộ luật Dân sự hiện hành)" do PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Yến làm chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả là giảng viên tại Trường Đại học Luật Hà Nội.

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Phần I. Những vấn đề chung về ký kết hợp đồng dân sự

I. Quá trình ký kết hợp đồng, đề nghị giao kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng

II. Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, điều kiện về chủ thể ký kết hợp đồng, điều kiện về ý chí của các bên khi ký kết hợp đồng, điều kiện về mục đích và nội dung của hợp đồng, điều kiện về hình thức của hợp đồng

III. Cấu trúc của hợp đồng, các điều khoản trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng

IV. Phân loại hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng chính và hợp đồng phụ

2. Hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù

3. Hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ

4. Hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế

5. Hợp đồng theo mẫu

6. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Phần II. Các hợp đồng dân sự thông dụng

I. Các hợp đồng có mục đích chuyển quyền sở hữu đối với tài sản

1. Các hợp đồng thông dụng

2. Hợp đồng tặng, cho tài sản

3. Hợp đồng trao đổi tài sản

4. Hợp đồng vay tài sản

II. Các hợp đồng có mục đích chuyển quyền sử dụng đối với tài sản

1. Hợp đồng thuê tài sản và thuê khoán tài sản

2. Hợp đồng mượn tài sản

III. Các hợp đồng có đối tượng là công việc

1. Hợp đồng dịch vụ

2. Hợp đồng vận chuyển

3. Hợp đồng gia công

4. Hợp đồng gửi, giữ tài sản

5. Hợp đồng ủy quyền

IV. Hợp đồng về quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác

V. Các hợp đồng có mục đích bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Hợp đồng cầm cố tài sản

2. Hợp đồng thế chấp tài sản

3. Hợp đồng bảo lãnh tài sản

4. Hợp đồng đặt cọc

4. Đánh giá bạn đọc

Với kết cấu 2 phần nội dung chính, các tác giả đã trình bày những vấn đề pháp lý cơ bản về ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.

Nội dung cuốn sách được biên soạn dưới dạng các câu hỏi và trả lời nhằm giúp bạn đọc nắm được những vấn đề chung của hợp đồng dân sự và cách thức ký kết, thực hiện các loại hợp đồng dân sự thông dụng được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Những nội dung đó được thể hiện qua những tình huống thường xuất phát từ các vấn đề dễ nảy sinh trong cuộc sống.

Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho mọi đối tượng, trước hết là học liệu phục vụ sinh viên đào tạo ngành luật trong học tập bộ môn Luật dân sự tại trường.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Những điều cần biết về ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự (Theo Bộ luật Dân sự hiện hành)".

Câu hỏi 1: Hợp đồng dân sự được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Hợp đồng dân sự là sự tự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Quy trình xác lập hợp đồng được tiến hành qua hai giai đoạn: giai đoạn đề nghị giao kết hợp đồng thương thảo và giai đoạn chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

Câu hỏi 2: Đề nghị giao kết hợp đồng là gì? Cách thức nhận diện được đề nghị giao kết hợp đồng?
Theo khoản 1 Điều 386 Bộ luật dân sự năm 2015, thì đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị). Có ba dấu hiệu nhận biết đề nghị giao kết hợp đồng:
+ Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng: người đề nghị muốn xác lập hợp đồng gì, đối tượng của hợp đồng muốn giao kết là tài sản hay công việc;
+ Đề nghị giao kết hợp đồng phải hướng đến một bên chủ thể đã được xác định: chủ thể tiếp nhận này trước đây Bộ luật dân sự năm 2005 quy định là chủ thể cụ thể, nhưng Bộ luật dân sự năm 2015 quy định người nhận được lời đề nghị là bên đã được xác định hoặc công chúng. Như vậy, chủ thể tiếp nhận lời đề nghị phải được xác định cụ thể ngay trong nội dung lời đề nghị.
+ Bên đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng phải chịu tính ràng buộc đối với lời đề nghị: trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh (khoản 2 Điều 382 Bộ luật dân sự năm 2015).
Câu hỏi 3: Bên đưa ra lời đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút, thay đổi, hoặc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng không?
Theo quy định của Điều 389 Bộ luật dân sự năm 2015: bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp sau đây: thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị nếu đến sau thời điểm này thì người đưa ra lời đề nghị có thể lựa chọn xử sự hủy lời đề nghị giao kết;
Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có Nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.
Điều 390 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể hủy bỏ đề nghị nếu thỏa mãn hai điều kiện: (i) đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và (ii) bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
Câu hỏi 4: Thế chấp tài sản là gì?
Theo quy định tại Điều 317 Bộ luật dân sự 2015: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Câu hỏi 5: Nghĩa vụ của bên thế chấp là gì?
Theo quy định tại Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015 bên thế chấp có nghĩa vụ như sau:
1. Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
2. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
3. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
4. Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
5. Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
6. Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
7. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
8. Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.
Câu hỏi 6. Bên thế chấp trong hợp đồng thế chấp có những quyền gì?
Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật dân sự năm 2015, quyền của bên thế chấp gồm:
1. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
2. Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
3. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
4. Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
5. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
6. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.