1. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thành phần hồ sơ và những giấy tờ cần thiết để tôi có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của luật hôn nhân và gia đình nước ta hiện nay ?
Cảm ơn và mong nhận được sự trợ giúp sớm!

Những giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thì các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn

- Bản chính giấy xác nhận tình trạng độc thân để làm thủ tục đăng ký kết hôn, là giấy do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cư trú cấp (đối với người có quốc tịch Việt Nam) và giấy do cơ quan thẩm quyền của nước ngoài quy định cấp (đối với người có quốc tịch nước ngoài).

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt nam hoặc nước ngoài cấp trong kì hạn 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh không thể nhận thức hành vi của mình.

- Bản sao có công chứng giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam), hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với công dân nước ngoài, công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài).

- Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu (đối với công dân Việt Nam), thẻ thường trú hoặc tạm trú (đối với người nước ngoài tại Việt Nam)

- Nếu bạn là công dân Việt Nam đang phục vụ trong quân đội hay làm các nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức cấp trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành.

>> Xem thêm:  Việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp và chọn luật áp dụng đối với hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài

2. Kết hôn với người nước ngoài thì có thể đưa con dưới một tuổi sang nước ngoài?

Thưa Luật sư, em có chồng nước ngoài về Việt Nam chơi và có sinh em bé ở Việt Nam. Em muốn hỏi em có thể đưa con về nước ngoài được không? Em đã đăng ký kết hôn với chồng nước ngoài rồi nhưng liệu hãng hàng không có chấp nhận không ạ ? Vì con em dưới 1 tuổi. Em phải làm thủ tục gì để đưa con đi ?

Trả lời:

2.1. Đăng ký khai sinh và lựa chọn quốc tịch cho con

- Căn cứ quy định của Luật Hộ tịch năm 2014Luật Quốc tịch năm 2008 quy định về đăng ký khai sinh cho trẻ em:

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân tích đi làm giùm. Quá thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo (Khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã).

Luật Quốc tịch năm 2008 Quy định vợ hoặc chồng có quốc tịch Việt Nam, người còn lại có quốc tịch nước ngoài thì có thể thỏa thuận lựa chọn quốc tịch cho con.

2.2. Điều kiện cho trẻ em dưới một tuổi mua vé máy bay

Mỗi hãng hàng không sẽ quy định về điều kiện riêng cho trẻ em dưới một năm tuổi đi máy bay. Thông thường là trẻ em đã qua 7 ngày tuổi, hoàn toàn khỏe mạnh, sinh đủ ngày. Các giấy tờ cần thiết chứng minh như: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh...

Do đó bạn cần liên hệ với đơn vị bạn đặt vé máy bau để có thể biết được điều kiện mua vé máy bay cho trẻ em dưới 1 tuổi.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

3. Độ tuổi đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Thưa luật sư, Hiện nay em muốn làm thủ tục kết hôn với người nước ngoài. Mà bạn trai em chênh lệch tuổi với em khá nhiều liệu có khó khăn gi trong việc đăng ký kết hôn không ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn muốn kết hôn với người nước ngoài, tuy nhiên, bạn chưa nêu rõ hai bạn sẽ đăng ký kết hôn tại pháp luật Việt Nam hay đăng ký kết hôn tại nơi bạn trai bạn có quốc tịch. Theo đó, nếu bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì việc chênh lệnh tuổi tác nhiều giữa bên nam và bên nữ không gây khó khăn trong quá trình kết hôn. Tuy nhiên, tại thời điểm đăng ký kết hôn hai bạn phải đáp ứng đủ những điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện đăng ký kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu tại thời điểm đăng ký kết hôn bạn trai bạn từ đủ 20 tuổi trở lên và bạn đủ 18 tuổi trở lên; hai bên không thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự và đến với nhau trên cơ sở tinh thần tự nguyện và không thuộc những trường hợp kết hôn vì muốn nhập quốc tịch của quốc gia khác hoặc lợi dụng việc kết hôn với người nước ngoài để sang nước chồng bạn cư trú làm việc... thì hai bạn vẫn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn như bình thường.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

4. Tư vấn quy định pháp luật về ly hôn, ly thân ?

Thưa luật sư, Xin cho em hỏi sống ly thân được 9 năm rồi thì bây giờ có cần phải ly hôn nữa không ạ ? Cảm ơn luật sư!

-Ngô Xuân Phương

Trả lời

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 57 Luật hôn nhân và gia đình quy định về Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn: "Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật". Theo quy định trên, đối với trường hợp hai bạn sống ly thân 9 năm mà không thực hiện thủ tục ly hôn tại tòa án thì vẫn được coi là vợ chồng.

5. Hướng dẫn phân chia tài sản chung vợ chồng ?

Thưa luật sư, 2 vợ chồng tôi ly hôn . có tài sản chung là căn nhà đứng tên 2 vợ chồng tôi nhưng số tiền mua nhà là do 2 bên ông bà nội ngoại chung tiền mua cho. cụ thể là bố mẹ đẻ tôi cho 1 tỉ và nhà vợ tôi cho 400 triệu. nếu chia tài sản thì như nào. và nếu chứng minh được số tiền mua nhà là không phải do vợ chồng tôi làm ra thì giả sử bán nhà được 1 tỉ 4 tôi có lấy được 1 tỉ của bố mẹ tôi cho không ? Cảm ơn!

-Nguyên

Trả lời:

Căn cứ Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn của luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Theo quy định trên, trường hợp nếu ngôi nhà là tài sản hai bên bố mẹ của bạn cho chung cả hai vợ chồng thì lúc này tài sản là ngôi nhà của hai bạn là tài sản chung theo quy định tại khoản 1 điều 33 luật hôn nhân và gia đình:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Trước hết, ngôi nhà sẽ được chia theo thỏa thuận của vợ chồng bạn. Nếu không có thảo thuận, lúc này, thông thường tài sản chung của vợ chồng bạn sẽ được chia đôi có tính đến các yếu tố như hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của các bên tùy từng trường hợp sẽ được chia khác nhau.

Tuy nhiên, trong trường hợp từng phần tiền để mua ngôi nhà được hai bên bố mẹ của vợ chồng bạn tặng cho riêng từng người (bố mẹ bạn cho bạn 1 tỷ, bố mẹ vợ bạn cho vợ bạn 400 triệu) lúc này theo quy định tại điều 43 luật hôn nhân và gia đình:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Trong trường hợp này, nếu bạn chứng minh được ngôi nhà là tài sản hình thành dựa trên tài sản riêng của từng người thì khi chia tài sản sau khi ly hôn các bên được nhận lại phần tài sản riêng thuộc về mình.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Càng đổ lỗi cho bạn đời, cuộc hôn nhân của bạn càng trở nên bế tắc