1. Hiểu thế nào về giấy phép xây dựng

Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014, giấy phép xây dựng được xác định như sau: Giấy phép xây dựng là một văn bản có giá trị pháp lý, được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chủ đầu tư nhằm cho phép thực hiện các hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Điều này cho thấy giấy phép xây dựng là một tài liệu hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình xây dựng. Được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy phép này đảm bảo rằng chủ đầu tư được phép thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình của mình. Theo quy định của Luật Xây dựng, giấy phép xây dựng có thể được cấp cho nhiều mục đích khác nhau như xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Điều này ám chỉ rằng giấy phép xây dựng không chỉ giới hạn trong việc xây dựng từ đầu mà còn bao gồm các hoạt động sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình đã tồn tại.

Bên cạnh đó, về vấn đề thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, Luật Xây dựng năm 2014 đã quy định tại Điều 103 (đã được sửa đổi và bãi bỏ bởi khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020) như sau:

- Theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp và ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện để cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc chức năng và phạm vi quản lý của các cơ quan này.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do huyện đó quản lý.

Trong đó:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng mà cơ quan đó đã cấp.

- Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp mà không tuân thủ quy định, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng đó.

Như vậy, điều này cho thấy vai trò quan trọng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cấp giấy phép xây dựng. Quy định này đảm bảo sự minh bạch và có trách nhiệm của các cơ quan quản lý xây dựng ở cấp tỉnh và cấp huyện. Việc phân cấp và ủy quyền cấp giấy phép xây dựng giúp tăng cường khả năng quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến xây dựng trên địa bàn một cách hiệu quả và linh hoạt. Đồng thời, việc thu hồi giấy phép xây dựng không tuân thủ quy định đảm bảo tính hợp lý và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình xây dựng.

 

2. Những loại công trình được miễn giấy phép xây dựng hiện nay

Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 về công trình được miễn giấy phép xây dựng, có nhiều loại công trình được miễn giấy phép xây dựng.

- Đầu tiên là các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên. Điều này đảm bảo tính bảo mật và khẩn cấp của các công trình này.

- Tiếp theo, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được quyết định đầu tư bởi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này đảm bảo quyền hạn của các cơ quan quyết định đầu tư và giảm bớt thủ tục phê duyệt xây dựng.

- Các công trình xây dựng tạm phục vụ thi công công trình chính cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong việc đăng ký và phê duyệt xây dựng cho các công trình tạm.

- Các công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này đảm bảo tính nhất quán và phù hợp với quy hoạch xây dựng chung của khu vực.

- Các công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật xây dựng cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này giúp tạo thuận lợi cho việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực này.

- Các công trình nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này giúp đơn giản hóa thủ tục xây dựng cho các dự án nhà ở nhỏ và tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư.

- Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường và an toàn công trình cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này giúp đơn giản hóa quy trình cho việc sửa chữa và cải tạo công trình mà không ảnh hưởng đến tính an toàn và chức năng sử dụng của nó.

- Các công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này đảm bảo tính linh hoạt và thẩm mỹ trong việc sửa chữa và cải tạo ngoại hình của công trình, đồng thời giảm bớt thủ tục phê duyệt.

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt cũng được miễn giấy phép xây dựng. Điều này nhằm đơn giản hóa thủ tục xây dựng cho các công trình hạ tầng ở nông thôn và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực nông thôn.

- Các công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt cũng được miễn giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, các nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa không được miễn giấy phép xây dựng. Điều này nhằm đảm bảo bảo vệ và bảo tồn các khu vực có giá trị lịch sử và văn hóa quan trọng.

Ngoài ra, chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi và lưu hồ sơ. Điều này đảm bảo sự minh bạch và quản lý hiệu quả trong quá trình xây dựng công trình miễn giấy phép.

 

3. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, giấy phép xây dựng phải chứa đựng các thông tin chủ yếu sau đây:

- Tên công trình thuộc dự án: Giấy phép xây dựng cần ghi rõ tên của công trình nằm trong dự án xây dựng. Điều này giúp xác định rõ mục đích và quy mô của công trình đó.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư: Thông tin về chủ đầu tư bao gồm tên đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm về việc triển khai và quản lý công trình. Địa chỉ của chủ đầu tư cũng cần được ghi rõ để liên hệ và xác định người chịu trách nhiệm.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình: Thông qua giấy phép xây dựng, cần xác định địa điểm và vị trí cụ thể của công trình. Điều này giúp xác định được phạm vi và khoảng cách từ công trình đến các yếu tố khác trong môi trường xung quanh.

- Loại, cấp công trình xây dựng: Giấy phép xây dựng phải ghi rõ loại và cấp công trình xây dựng, chẳng hạn như công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, hay công trình theo tuyến đường, cây cầu...

- Cốt xây dựng công trình: Thông tin về cốt xây dựng của công trình cần được ghi rõ trong giấy phép xây dựng, bao gồm chất liệu, kết cấu, phương pháp xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác liên quan.

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Giấy phép xây dựng cần ghi rõ chỉ giới đường đỏ (đường giao thông công cộng) và chỉ giới xây dựng (ranh giới của công trình), để đảm bảo tuân thủ quy định về vị trí và kích thước của công trình.

- Mật độ xây dựng (nếu có): Nếu có quy định về mật độ xây dựng trong khu vực, giấy phép xây dựng cần ghi rõ thông tin về mật độ xây dựng được phép trong dự án.

- Hệ số sử dụng đất (nếu có): Nếu có quy định về hệ số sử dụng đất, giấy phép xây dựng cần ghi rõ hệ số sử dụng đất được áp dụng cho dự án.

- Thông tin bổ sung cho công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ: Đối với các công trình này, giấy phép xây dựng cần bổ sung thông tin về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum) và chiều cao tối đa của toàn bộ công trình.

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng: Giấy phép xây dựng quy định rõ thời hạn khởi công công trình không vượt quá 12 tháng tính từ ngày cấp giấy phép xây dựng.

Tóm lại, nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng theo quy định bao gồm tên công trình thuộc dự án, tên và địa chỉ của chủ đầu tư, địa điểm và vị trí xây dựng công trình. Ngoài ra, giấy phép cũng cần ghi rõ loại và cấp công trình, cốt xây dựng, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng (nếu có), hệ số sử dụng đất (nếu có). Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, giấy phép cần bổ sung thông tin về diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1, số tầng và chiều cao tối đa của công trình. Cuối cùng, giấy phép xây dựng quy định rõ thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng.

Xem thêm >> Các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng sửa đổi 2020

Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.