1. Quy định về việc cấp mã số thuế
Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019 có quy định về đối tượng đăng ký thuế, theo đó, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Các đối tượng đăng ký thuế được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 Thông tư Hướng dẫn về đăng ký thuế.
Về cấu trúc mã số thuế, tại khoản 2 Điều 30 Luật quản lý thuế 2019 có quy định, với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác sử dụng mã số thuế 10 chữ số; đối với các đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác pháp luật quy định sử dụng mã số thuế 13 chữ số và ký tự đặc biệt khác.
Cụ thể theo quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC có quy định cụ thể về mã số thuế như sau:
-Về cấu trúc mã số thuế pháp luật quy định : N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13
Theo đó; Hai chữ số đầu N1N2 là số phần khoảng của mã số thuế và bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999, ngoài ra, chữ số N10 là chữ số kiểm tra tiếp đó ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999. Về dấu gạch ngang (-) đây được hiểu là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
- Về mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC các mã số sẽ được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là mã số thuế.
- Về vấn đề phân loại cấu trúc mã số thuế, theo quy định của pháp luật việc phân loại cấu trúc mã số thực hiện theo quy định của pháp luật, có thể kể đến một số trường hợp pháp luật quy định phân loại mã số thuế như sau:
+ Pháp luật quy định đối với mã số thuế 10 chữ số, mã số này được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng có trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; và đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác
- Các mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
- Trong trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại Điểm a, b, c, d, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC có đầy đủ tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số; các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế nêu trên nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.
+ Đối với nhà thầu nước ngoài, và nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC nếu đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu. Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.
- Với trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT_BTC nếu chưa có mã số thuế tại Việt Nam khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp để trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền hoặc cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế và kê khai vào Bảng kê về khấu trừ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp cần lưu ý về cách xác định thu nhập tính thuế doanh nghiệp
- Hiện nay, theo quy định tại Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 có quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2023 bao gồm: các khoản chi không đáp ứng được đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được tính vào tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; các khoản chi không được trừ khác bao gồm một số các khoản chi sau: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, các chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác, các phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định, các phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng, các phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.....
- Về các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung năm 2014 theo đó, trừ các khoản chi không được trừ khi tính thuế theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu nếu đáp ứng được các điều kiện:
+ Trong trường hợp các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
+ Các khoản chi phải đáp ứng được đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
3. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2014 thì mức thuế suất áp dụng với tất cả các doanh nghiệp là 20%, và trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng thuế suất ưu đãi.
- Mức thuế suất từ 32% đến 50% được áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Đối với doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, pháp luật quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Về mức thuế suất 40%, mức thuế suất này áp dụng cho các trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Mức thuế suất 50% theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC được áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wontram, animoan, đá quá, đất hiếm ngoại trừ dấu khí.
Trên đây là một số vấn đề liên quan đến thuế mà doanh nghiệp cần phải lưu ý trong. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo bài viết: Mức phạt tiền thuế chậm nộp theo quy định mới nhất
Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài 19006162 hoặc địa email lienhe@luatminkhue.vn để được giải đáp chi tiết. Trân trọng!