1. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 của Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, phương tiện bảo vệ cá nhân được định nghĩa như là những dụng cụ và phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng trong quá trình làm việc hoặc thực hiện các nhiệm vụ nhằm bảo vệ cơ thể khỏi tác động có hại của các yếu tố nguy hiểm. Những yếu tố nguy hiểm này có thể xuất phát từ môi trường làm việc và có thể gây tổn thương cho sức khỏe của người lao động.
Cụ thể, phương tiện bảo vệ cá nhân được áp dụng để đối mặt với những tác động bất lợi từ các yếu tố nguy hiểm, bao gồm nhưng không giới hạn: bụi, hóa chất, tiếng ồn, ánh sáng chói lọi, nhiệt độ cao hoặc thấp, và các yếu tố có thể gây hại khác trong quá trình làm việc.
Việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe của người lao động trong môi trường lao động. Điều này trở nên càng quan trọng khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc không thể loại trừ hết mọi yếu tố nguy hiểm. Đồng thời, việc tuân thủ quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân giúp ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe của người lao động, đồng thời thúc đẩy môi trường làm việc an toàn và lành mạnh.
2. Những phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động là gì?
Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, tập trung vào quy định chi tiết về các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động. Điều 3, Khoản 2 của Thông tư này xác định rõ các loại phương tiện bảo vệ, bao gồm:
- Phương tiện bảo vệ đầu: Nắp bảo vệ đầu (mũ bảo hiểm), đảm bảo an toàn đối với các nguy cơ từ vật thể rơi, va chạm.
- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt: Kính bảo hộ, mặt nạ bảo vệ để đảm bảo an toàn trước các yếu tố như hạt bụi, hóa chất, và các tác động từ môi trường xung quanh.
- Phương tiện bảo vệ thính giác: Tai nghe chống ồn hoặc bảo vệ tai, giảm thiểu ảnh hưởng từ tiếng ồn trong môi trường làm việc.
- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: Mặt nạ phòng độc, khẩu trang để đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với hạt bụi, vi khuẩn, hoặc các chất độc hại.
- Phương tiện bảo vệ tay: Găng tay bảo hộ, đảm bảo bảo vệ đôi tay khỏi các yếu tố có thể gây tổn thương như hóa chất, nhiệt độ cao, hoặc vật nhọn.
- Phương tiện bảo vệ chân: Giày bảo hộ, ổn định, chống trơn trượt, và bảo vệ chân khỏi các tác động từ nhiệt độ, độ ẩm, hoặc vật dụng đè nặng.
- Phương tiện bảo vệ thân thể: Áo bảo hộ, dùng để đảm bảo an toàn trước các yếu tố như chất lỏng, bụi, và tác động từ môi trường lao động.
- Phương tiện chống ngã cao: Dây an toàn, giúp ngăn chặn nguy cơ ngã từ độ cao và giữ an toàn cho người lao động.
- Phương tiện chống điện giật, điện từ trường, tia phóng xạ: Bổ sung phương tiện bảo vệ chống tia phóng xạ.
- Phương tiện chống đuối nước: Áo phao, dụng cụ đuối, đảm bảo an toàn khi làm việc gần nước.
- Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác: Tùy thuộc vào loại công việc, có thể bao gồm các phương tiện bảo hộ và thiết bị đặc biệt khác như mặt nạ khẩn cấp, thiết bị chống cháy,....
3. Nguyên tắc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lĩnh vực lao động được thực hiện theo một số nguyên tắc cụ thể:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đánh giá và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. Đồng thời, họ phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại. Việc cải thiện điều kiện lao động cũng phải được thực hiện trước khi triển khai biện pháp trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Người sử dụng lao động cần lập danh mục và trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động dựa trên danh mục được quy định tại Phụ lục I của Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH. Đây là danh mục chi tiết về các phương tiện bảo vệ cá nhân cần được cung cấp cho người lao động thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
- Ngoài danh mục quy định trên, người sử dụng lao động phải chủ động xây dựng danh mục và trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho những trường hợp không được quy định rõ trong danh mục chuẩn, như các nghề, công việc chưa được liệt kê hoặc cần bổ sung danh mục để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.
- Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề, công việc cụ thể, khuyến nghị của nhà sản xuất để quyết định thời hạn sử dụng, số lượng phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện đó.
- Người sử dụng lao động cần trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người đến thanh tra, kiểm tra, thăm quan, học tập để sử dụng trong thời gian thực hiện các hoạt động này, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định.
- Người lao động không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và có quyền yêu cầu người sử dụng lao động bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện bảo vệ cá nhân để phù hợp với điều kiện thực tế và đảm bảo an toàn tốt nhất.
4. Điều kiện để được cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, người lao động sẽ được trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại sau đây:
- Tiếp xúc với yếu tố vật lý không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh: Các công việc đòi hỏi bảo vệ trước tác động của yếu tố vật lý như nhiệt độ, áp suất, hoặc các điều kiện làm việc đặc biệt khắc nghiệt.
- Tiếp xúc với bụi và hoá chất độc hại: Các công việc liên quan đến xử lý và sử dụng hoá chất độc hại, bụi nguyên liệu công nghiệp.
- Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại:
+ Đối với nguy cơ từ vi rút, vi khuẩn gây bệnh trong môi trường làm việc.
+ Phải đối mặt với côn trùng có thể gây hại hoặc tiếp xúc với phân, nước thải, rác, cống rãnh.
+ Các yếu tố sinh học độc hại khác như nấm mốc, vi sinh vật có thể gây hại cho sức khỏe.
- Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động tiềm ẩn các mối nguy mất an toàn, vệ sinh lao động: Các công việc đòi hỏi sử dụng máy móc, thiết bị có tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, gây tai nạn lao động.
- Làm việc ở các vị trí nguy hiểm: Công việc ở vị trí đặc biệt nguy hiểm như làm việc trên cao, làm việc trong hầm lò, làm việc trên biển, trên sông nước, trong không gian hạn chế, trong rừng, núi đá, hang đá, và các điều kiện làm việc nguy hiểm khác.
Do đó, người lao động cần đáp ứng điều kiện làm việc liên quan đến các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại này để được cấp phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Hướng dẫn sử dụng dụng cụ neo liên kết với phương tiện bảo vệ cá nhân để chống rơi ngã
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.