1. Khái niệm về công ty TNHH

Chữ “công ty” có hai nghĩa:

- Trước hêt đó là một hợp đồng theo đó hai hay nhiều người thoả thuận để chung một số tài sản nhằm mục đích chia lời hay hường các lợi ích do tài sản này đem lại, đó là văn kiện thành lập công ty.

- Mặt khác công ty là pháp nhân khai thác số tài sản chung, được công nhận có năng lực pháp lý để hành động nhân danh và vĩ quyền lợi của tập thể.

Trong ngôn ngữ thương mại, chữ “Công ty ” chủ yếu chỉ định pháp nhân trong khi văn bản thành lập công ty được gọi là hợp đồng thành lập công ty hoặc “Bản điều lệ”.

Công ty có các hình thức và tầm cỡ khác nhau, có thể gồm hai thành viên như trong Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hàng ngàn cổ đông như trong Công ty cổ phần. Tầm quan trọng của công ty trong nền kinh tế to lớn hơn nhiều so với các Doanh nghiệp tư nhân mặc dù về số lượng các doanh nghiệp này có thể nhiều hơn.

Công ty trách nhiện hữu hạn thường viết tắt là Công ty TNHH. Đây là một trong các loại hình doanh nghiệp phổ biển ở nước ta.

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm hai loại hình. Đó là: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Những người góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Người góp vốn sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty gọi là thành viên góp vốn

>> Xem thêm: Công ty TNHH một thành viên là gì? Có đặc điểm, quyền nghĩa vụ gì?

 

2. Quy định chung về Công ty TNHH một thành viên

Luật pháp tại một số quốc gia trên thế giới trong đó có Pháp và Đức cho phép một cá nhân đứng ra thành lập một Công ty TNHH một thành viên. Giải pháp này đáp ứng yêu cầu thực tế: Chủ DNTN bị đặt vào một tình trạng rất bất lợi so vơi nhà quản lý một công ty, bởi yì họ chịu trách nhiệm vô hạn định về các khoản nợ của công ty, sự kiện này kềm hãm sáng kiến kinh doanh vì không có được một sự an toàn tối thiểu. Tình trạng này càng ttở nên bức xúc khi việc thành lập công ty nhiều khi là một kỹ thuật để giới hạn các rủi ro về tài sản: một công ty được thành lập dưới hình thức Công ty TNHH hay Công ty cổ phần trong đó chủ doanh nghiệp nắm gần hết toàn bộ vốn điều lệ, các thành viên khác chỉ là người “bù nhìn”: anh em, bà con, bạn bè cho mượn tên mà thực tế chẳng hùn hạp gì cả. Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty một mình thao túng mọi việc của công ty.

Công ty TNHH một thành viên cho phép Chủ doanh nghiệp giới hạn trách nhiệm của mình ưong phạm vi các tài sản mà họ dành cho công việc kinh doanh. Như vậy, dạng công ty này sẽ là giải pháp để giảm thiểu con sô" các công ty giả tạo. Ngoài ra, với dạng công ty này việc chuyển giao doanh nghiệp dễ dàng hơn: Chủ doanh nghiệp có thể chuẩn bị việc rút lui của mình bằng cách chuyển nhượng dần dần hoặc toàn bộ phần hùn cho người khác. Trong ưường hợp Chủ doanh nghiệp qua đời, các thừa kế có thể tự do chia nhau phần hùn. Ngoài ra, trong một Công ty TNHH nhiều thành viên, nếu toàn bộ các phần hùn rơi vào tay một thành viên nắm giữ, khi đó sẽ không cần phải giải thể công ty mà chỉ cần sửa đổi Điều lệ.

Việc cho phép cá nhân được thành lập Công ty TNHH một thành viên là điều mới so với Luật Doanh nghiệp 1999, theo đó thành viên một Công ty TNHH một thành viên không thể là cá nhân, mà bắt buộc phải là “tổ chức”.

- Cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ ứang;

- Cơ quan Đảng cấp Trung ương, tỉnh, thành phố ttực thuộc Trung ương;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và Liên đoàn Lao động tình, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ nữ tình, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;

- Hội Nông dân Việt Nam và Hội Nông dân tình, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Liên hiệp các tổ chức hoà bình, đoàn kết, hữu nghị Việt Nam;

- Doanh nghiệp Nhà nước;

- Doanh nghiệp của Đảng, của các tổ chức chính trị xã hội;

- Hợp tác xã;

- Công ty TNHH;

- Các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp;

- Quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

- Các tổ chức khác.

 

3. Thành lập Công ty TNHH một thành viên

Hình thức Công ty TNHH một thành viên có thể được sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp hay dịch vụ, thương mại hay thủ công nghiệp. Việc thành lập công ty tuân theo các thủ tục đăng ký kinh doanh như đốì với Công ty TNHH nhiều thành viên. Công ty do một tổ chức thành lập có tư cách pháp nhân cho nên hồ sơ đăng ký kinh doanh thay vì danh sách các thành viên, pháp nhân đứng ra thành lập công ty phải xuất trình các giấy tờ chứng minh sự hiện hữu hợp pháp của mình. Ngoài ra, trong nội dung đơn đăng ký kinh doanh phải ghi rõ số vốn bỏ vào công ty của thạnh viên duy nhất. Điều lệ công ty cũng phải ghi rõ cách tổ chức việc quản lý công ty.

 

4. Hoạt động của Công ty TNHH một thành viên

Vì công ty chỉ có một thành viên là chủ sở hữu, và thànhviên này có thể là tổ chức cá nhân mà là một pháp nhân do đó việc quản lý Công ty TNHH một thành viên có nhiều điểm khác biệt so với Công ty TNHH nhiều thành viên.

- Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên là tổ chức:

Chủ sở hữu công ty có thể bổ nhiệm một người làm đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật (Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020). Người đại diện theo uỷ quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý công ty, và phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty.

Nếu có nhiều người đại diện theo uỷ quyền thì việc quản lý công ty sẽ theo mô hình Hội đồng thành viên; nếu chỉ có một người thì việc quản lý công ty sẽ theo mô hình Chủ tịch công ty (Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020)

- Mô hình Hội đồng thành viên.

Hội đồng thành viên bao gồm ít nhất hai người do chủ sở hữu công ty chỉ định, những người này có thể là thành viên của pháp nhân chủ sở hữu hay người do chủ sở hữu thuê.

Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấh đề liên quan đến hoạt động của công ty như: chiến lược phát triển công ty, quyết định cơ cấu tổ chức công ty, trình báo quyết định tài chính hàng năm lên chủ sở hữu công ty và kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, điều chỉnh vốn điều lệ, sửa đổi bổ sung Điều lệ.

Các thành viên Hội đồng thành viên sẽ bầu ra một người làm Chỏ tịch Hội đồng, nhiệm vụ và quyền hạn của người này giông như Chủ tịch Hội đồng thành viên trong Công ty TNHH nhiều thành viên.

Hội đồng thành viên bổ nhiệm một Giám đốc để điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên và một vài Kiểm soát viên. Tùy theo quy định của Điều lệ, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc công ty.

- Mô hình Chủ tịch công ty.

Thay vì thành lập một Hội đồng thành viên để quản lý công ty, chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên có thể chỉ định một người làm Chủ tịch công ty với nhiệm vụ giúp chủ sở hữu trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo luật định (Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020).

Nói khác đi, Chủ tịch là người được chủ sở hữu ủy nhiệm để thay mặt chủ sở hữu quyết định và thực hiện mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty và chịu ttách nhiệm trực tiếp đối với chủ sở hữu về các hành động của mình. Chủ tịch công ty có thể là thành viên của pháp nhân chủ sở hữu hay một người ngoài có khả năng quản lý do chủ sở hữu thuê và trả lương.

Chủ sở hữu công ty, theo đề nghị của Chủ tịch, có thể bổ nhiệm một Giám đốc để điều hành các công việc thường nhật của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sỏ hữu công ty. Tùy theo quy định trong Điều lệ, người đại diện theo pháp luật cho công ty có thể là Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc. Giám đốc có thể là một thành viên của pháp nhân chủ sở hữu công ty hoặc một người ngoài do chủ sở hữu thuê và trả lương.

- Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên là cá nhân.

Chủ sở hữu công ty có chức danh là Chủ tịch công ty, người này thực hiện tất cả các quyền hạn của chủ sở hữu như quy định tại Điều 64 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2005. Chủ tịch có thể thuê một người khác làm Giám đốc để giúp Chủ tịch trong điều hành các công việc thường nhật của công ty; quyền và nghĩa vụ của Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty hoặc hỢp đồng lao động ký với Chủ tịch.

 

5. Những vấn đề tài chính

Chủ sở hữu công ty hưởng toàn bộ lợi nhuận của công ty và chịu trách nhiệm về tiêu sản của công ty trong phạm vi vốn góp vào công ty. Trường hợp công ty chịu lỗ thì Chủ sở hữu cũng phải gánh chịu toàn bộ. Chủ sở hữu công ty chỉ được lấy lợi nhuận nếu công ty có lãi sau khi đã thanh toán các sắc thuế. Chủ sở hữu không được lây lợi nhuận nếu công ty chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn phải trả (Điều 13 Luật Doanh nghiệp). Công ty TNHH một thành viên có thể tăng vôn điều lệ bằng cách:

- Tăng vốn góp của chủ sở hữu công ty;

- Điều chỉnh vốn điều lệ tương ứng với mức tăng giá trị tài sản của công ty.

- về việc giảm vốn, Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020 đặt hạn chế sau đây đối với Công ty TNHH một thành viên:

- Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty.

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hay toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

Như vậy, Công ty TNHH một thành viên chỉ có quyền tăng vốn mà không có quyền giảm vốn. Thật vậy, một Công ty TNHH nhiều thành viên thực hiện việc giảm vốn bằng cách rút lại một phần vốn góp của các thành viên. Nhưng Công ty TNHH một thành viên thì không được quyền trực tiếp rút lại vốn mà chỉ có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cho một tổ chức khác hay các cá nhân khác. Trường hợp này vốn công ty không bị giảm mà chỉ thay đổi chủ sở hữu. Nếu chuyển nhượng một phần vốn thì công ty sẽ phải chuyển đổi thành Công ty TNHH nhiều thành viên. Trong trường hợp này chỉ cần sửa đổi Điều lệ mà không cần giải thể công ty cũ, thành lập công ty mới.

* Ghi chú:

Điều 77 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rằng: chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức họặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hĩnh thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Vấn đề đặt ra là: việc rút vốn “dưới hình thức khác” được thể hiện thực tế như thế nào, và “liên đới” chịu trách nhiệm với ai? Ngoài việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ vốn cho người khác được luật cho phép, chủ sở hữu công ty chỉ có thể tự động giảm vốn điều lệ, và trong trường hợp này thì một mình họ phải chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

>> Xem thêm: Mẫu Điều lệ Công ty TNHH Một thành viên mới nhất

 

6. Câu hỏi thường gặp về Công ty TNHH một thành viên

6.1 Khả năng huy động vốn của công ty TNHH một thành viên?

Công ty TNHH một thành viên không có khả năng phát hành cổ phần. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của công ty cũng khá đa dạng. Công ty có thể thông qua việc phát hành trái phiếu, vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Hoặc Chủ sở hữu công ty tự góp thêm vốn vào.

 

6.2 Quyền góp vốn, mua cổ phần của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên?

Chủ sở hữu công ty có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp các doanh nghiệp khác. Cụ thể là các loại hình: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

 

6.3 Khái niệm về vốn của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên?

Vốn chủ sở hữu là quyền sở hữu tài sản có thể có các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản khác gắn liền với chúng. Vốn chủ sở hữu được đo lường cho các mục đích kế toán bằng cách lấy giá trị tài sản trừ đi các khoản nợ phải trả.