Trong những ngày vừa qua số ca mắc Covid-19 ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc gia tăng đáng kể so với thời điểm trước tết Nguyên Đán. Đây cũng là thời điểm các doanh nghiệp tổ chức 100% người lao động làm việc trực tiếp, do đó nguy cơ lây nhiễm covid-19 trong môi trường công sở cũng đang tăng cao điển hình nhiều doanh nghiệp đã có rất nhiều F0 và F1. Hầu hết đã được tiêm đủ liều vaccine nên triệu chứng bệnh ở thể nhẹ, nhiều F0 đã quyết định điều trị tại nhà, song do chưa nắm vững được quy định pháp luật nhiều F0 đã không khai báo y tế với trạm y tế xã, phương. Điều đó vô tình đã khiến người lao động là F0 đánh mất đi quyền lợi của mình. Bài viết này sẽ giúp các NLĐ là F0 tránh được sai phạm đó.

Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Thông tư 56/2017/TT-BYT

- Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

1. NLĐ là F0 điều trị tại nhà không khai báo sẽ bị mất những khoản tiền nào?

1.1. Tiền trợ cấp của chế độ ốm đau của BHXH

Theo khoản 1 Điều 100 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, để được hưởng chế độ ốm đau, người lao động là F0 điều trị bệnh tại nhà phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trong khi đó, theo điểm a khoản 1 Điều 20 của Thông tư 56/2017/TT-BYT, Giấy này do cơ sở khám, chữa bệnh đã dược cấp giấy phép hoạt động cấp.

Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn vì không xác định được cơ quan để xin Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Hiện nay, chưa có hướng dẫn thống nhất về vấn đề này mà mỗi địa phương lại có hướng dẫn khác nhau.

TP. Hồ Chí Minh đã có hướng dẫn tại Công văn 9000/SYT-NVY như sau: Trung tâm y tế quận, huyện, thành phố Thủ Đức, Trạm y tế phường, xã, thị trấn chăm sóc và quản lý F0 tại nhà sẽ cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Thế nhưng, một số địa phương khác, Trạm Y tế chỉ cấp Giấy xác nhận hoàn thành thời gian cách ly, điều trị người nhiễm Covid-19 tại nhà, sau đó người lao động cần nộp Giấy này cho Trung tâm y tế huyện để cấp Giấy xác nhận nghỉ việc hưởng BHXH.

Như vậy, về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH để có câu trả lời chắc chắn nhất quý khách hãy liên hệ trực tiếp trạm y tế xã, phường nơi tiếp nhận khai báo y tế về trường hợp F0 của mình.

Khi đã có được Giấy xác nhận nghỉ việc hưởng BHXH, người lao động nộp lại cho công ty để làm thủ tục hưởng chế độ ốm đau với mức hưởng bằng 75% mức đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Kết luận: Trong mọi trường hợp, F0 điều trị tại nhà vẫn cần phải khai báo với Trạm y tế để có được Giấy xác nhận hoàn thành điều trị Covid-19/Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và hưởng tiền trợ cấp ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

Nếu không khai báo, người lao động sẽ không được cấp Giấy và sẽ đánh mất quyền lợi này. Ngoài ra, việc khai báo với Trạm y tế cũng là cần thiết để người dân được hướng dẫn về cách thức cách ly, điều trị.

Khách hàng còn vướng mắc về thủ tục hưởng chế độ ốm đau khi là F0 truy cấp hướng dẫn cụ thể tại đây hoặc liên hệ tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

1.2. Tiền phạt do không khai báo y tế

Khi không còn áp dụng chính sách về giãn cách xã hội thì nhiều người trở thành F0, F1 có tâm lý chủ quan tự điều trị được và bỏ qua việc khai báo với cơ sở y tế gần nhất để phục vụ công tác phòng chống dịch. Tuy nhiên, thái độ chủ quan này sẽ khiến F0 không chỉ bị mất khoản tiền trợ cấp theo chế độ ốm đau của BHXH mà F0 điều trị tại nhà không khai báo y tế còn phải đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, tại điểm a khoản 3 Nghị định 117/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, người có hành vi “che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A của bản thân hoặc của người khác mặc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A” sẽ bị xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

Trong khi đó, theo Quyết định 219/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Covid-19 đã được liệt kê là một trong những bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.

Như vậy, người nhiễm Covid-19 che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời tình trạng bệnh với Trạm y tế nơi đang sinh sống sẽ bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

Khai báo y tế với Trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi đang sinh sống vừa là nghĩa vụ vừa là để đảm bảo quyền lợi cho chính F0. Chính vì vậy, F0 cần khai báo với Trạm y tế để không bị mất khoản tiền trợ cấp chế độ ốm đau theo BHXH và không bị phạt vi phạm hành chính. Ngoài ra, nếu như khai báo với Trạm y tế, F0 còn được tư vấn, hỗ trợ thuốc và hướng dẫn cách thức điều trị kịp thời và hiệu quả. 

2. Người lao động là F0 được nghỉ làm bao nhiêu ngày?

Người lao động không may mắc Covid-19 có thể xin nghỉ theo 03 trường hợp sau: Nghỉ hưởng chế độ ốm đau, nghỉ phép hằng năm, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương. Mỗi trường hợp sẽ có thời gian nghỉ khác nhau. Cụ thể:

2.1. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động bị mắc Covid-19 mà có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì được giải quyết hưởng chế độ ốm đau.

Thời gian hưởng chế độ sẽ được căn cứ theo giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện (tính cả thời gian bác sĩ chỉ định nghỉ thêm nếu có). Tuy nhiên, thời gian nghỉ sẽ bị giới hạn số ngày tối đa trong 01 năm. Điều 26 Luật BHXH nêu rõ:

- Trường hợp làm việc trong điều kiện bình thường:

+ Đóng BHXH dưới 15 năm: Nghỉ hưởng chế độ 30 ngày.

+ Đóng BHXH từ đủ 15 năm - dưới 30 năm: Nghỉ hưởng chế độ 40 ngày.

+ Đóng BHXH từ 30 năm trở lên: Nghỉ hưởng chế độ 60 ngày.

- Trường hợp làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

 + Đóng BHXH dưới 15 năm: Nghỉ hưởng chế độ 40 ngày.

+ Đóng BHXH từ đủ 15 năm - dưới 30 năm: Nghỉ hưởng chế độ 50 ngày.

+ Đóng BHXH từ 30 năm trở lên: Nghỉ hưởng chế độ 70 ngày.

Ngoài ra, sau khi kết thúc thời gian nghỉ chế độ ốm đau và quay trở lại làm việc thì trong vòng 30 ngày đầu mà sức khỏe chưa hồi phục, người lao động còn được giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Căn cứ Điều 29 Luật BHXH, thời gian nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong trường hợp này sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định nhưng tối đa không quá 05 ngày/năm.

2.2. Thời gian nghỉ phép hằng năm

Để có thêm thời gian nghỉ điều dưỡng sức khỏe hậu Covid-19, người lao động là F0 có thể thỏa thuận với người lao động về việc nghỉ phép hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được giải quyết số ngày phép như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Ngoài ra, cứ làm việc từ đủ 05 năm cho doanh nghiệp, người lao động còn được tính thêm 01 ngày phép (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019).

Trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng, người lao động sẽ được tính số ngày phép theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

2.3. Thời gian thỏa thuận nghỉ không lương

Ngoài hai trường hợp đã nêu, người lao động mắc Covid-19 còn có thể thỏa thuận xin nghỉ không hưởng lương với người sử dụng lao động theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019.

Pháp luật không giới hạn thời gian nghỉ tối đa nên các bên có thể tự thỏa thuận với nhau nhưng buộc phải có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Từ những phân tích trên, có thể thấy số ngày cụ thể mà F0 được nghỉ làm để điều trị, phục hồi sức khỏe do nhiễm Covid-19 sẽ tùy thuộc căn cứ mà người lao động lựa chọn.

Nếu áp dụng cả nghỉ hưởng chế độ ốm đau, nghỉ phép năm và nghỉ không lương thì thời gian nghỉ làm sẽ được tính bằng tổng thời gian nghỉ của các trường hợp.

3. Chế độ dinh dưỡng dành cho F0 điều trị tại nhà theo hướng dẫn mới nhất của Bộ y tế

Việc cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh nhiễm Covid-19 (F0) nhẹ và không có triệu chứng tại nhà là rất cần thiết, giúp nâng cao thể trạng, tăng cường miễn dịch và hạn chế biến chứng. Dưới đây là hướng dẫn của Bộ Y tế về chế độ ăn uống dành cho F0 điều trị tại nhà theo Quyết định số 4156/QĐ-BYT ngày 28/8/2021.

Chế độ dinh dưỡng cơ bản:

F0 tự điều trị tại nhà có thể ăn bình thường với đầy đủ và cân đối các nhóm chất dinh dưỡng bằng đa dạng loại thực phẩm (nếu được) để duy trì thể trạng, thể chất bình thường. Đồng thời, bổ sung thêm 01 đến 02 bữa phụ như sữa và các chế phẩm từ sữa, đặc biệt khi có ăn giảm sút do sốt, ho, mệt mỏi...

Nên ăn tăng cường nhóm thực phẩm giàu protein (thịt, cá nạc.., đậu đỗ, hạt các loại) để ngăn ngừa teo cơ và tăng sức đề kháng. Tăng cường trái cây tươi hoặc nước ép trái cây, rau xanh các loại, gia vị (như tỏi, gừng) để tăng cường sức đề kháng.

Uống đủ nước (trung bình 02 lít/ ngày) hoặc nhiều hơn nếu có sốt, tiêu chảy.

Để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và cân đối, cần chú ý:

- Ăn đủ và đa dạng các nhóm thực phẩm bao gồm: Nhóm tinh bột, nhóm sữa và chế phẩm sữa, nhóm dầu mỡ, nhóm rau củ, nhóm thịt cá, nhóm trứng, nhóm các loại hạt, nhóm rau củ màu vàng-xanh thẫm.

- Không bỏ bữa: Ăn đủ 03 bữa chính và tăng cường thêm các bữa phụ.

- Hạn chế ăn quá nhiều đồ ngọt (khuyến nghị lượng đường <10% tổng năng lượng ăn vào).

- Không kiêng khem thực phẩm nếu không có dị ứng thực phẩm hoặc theo lời khuyên riêng của bác sỹ.

- Người có thể trạng gầy, trẻ em cần bổ sung thêm các thực phẩm có nhiều năng lượng và protein như sữa và các sản phẩm từ sữa.

Để đảm bảo dinh dưỡng an toàn:

- Tránh đồ ăn, uống có nhiều đường, nhiều muối, rượu, bia.

- Thực phẩm phải bảo đảm an toàn, vệ sinh. Không dùng thực phẩm ôi, thiu, quá hạn sử dụng.

- Bảo đảm vệ sinh khi chế biến thực phẩm. Luôn rửa tay trước và sau khi chế biến thực phẩm.

- Sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng bổ sung cần theo hướng dẫn của chuyên gia dinh dưỡng.

Ngoài ra F0 có thể tham khảo hướng dẫn lựa chọn thực phẩm điều trị F0 triệu chứng nhẹ hoặc không triệu chứng như sau:

Thực phẩm nên dùng

- Gạo, mỳ, ngô, khoai, sắn,…

- Các loại hạt: đậu đỗ, vừng, lạc…

- Sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa bột, sữa tươi, sữa chua…

- Thịt các loại, cá, tôm…

- Trứng và các sản phẩm từ trứng: trứng gà, trứng vịt, trứng chim cút…

- Dầu thực vật, dầu oliu, dầu cá,…

- Các loại rau: đa dạng các loại rau.

- Quả tươi: ăn đa dạng các loại quả

Thực phẩm hạn chế dùng

- Mỡ động vật, phủ tạng động vật.

- Các thực phẩm chứa nhiều muối (đồ hộp, dưa muối, cà muối...).

- Các loại nước ngọt có ga, bánh kẹo ngọt.

- Các chất kích thích như: rượu, bia, cà phê, thuốc lá.

 Một số thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất giúp nâng cao thể trạng

Vitamin và khoáng chất

Vai trò

Nhu

cầu/ngày

Thực phẩm (hàm lượng/100g thực phẩm)

Vitamin A

Duy trì sự toàn vẹn của niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa, tạo kháng thể trên bề mặt niêm mạc.

Nam: 650mcg

Nữ: 500mcg

Gan (6500mcg), lòng đỏ trứng (140mcg).

Vitamin A dưới dạng Beta-caroten như: cà rốt (835mcg), khoai lang (709mcg), bí ngô (369mcg), đu đủ (55mcg), xoài (38mcg), bông cải xanh (800mcg), rau cải bó xôi (681mcg), …

(Lưu ý thực phẩm thông thường trong khẩu phần ăn hàng ngày có thể cung cấp đủ lượng vitamin A)

Vitamin C

Tăng cường miễn dịch, hạn chế sự tiến triển của viêm phổi do virus, cải thiện chức năng hô hấp

85mg

Hoa quả, trái cây và rau tươi như: Bưởi (95mg), chanh (77mg), kiwi (93mg), ổi (62mg), dâu tây (60mg), đu đủ (54mg), cam (40mg), ớt chuông (103-250mg),…

Vitamin D

Tăng cường hệ thống miễn dịch, hệ tiêu hóa, tuần hoàn và thần kinh.

15mcg

Bệnh nhân nên tiếp xúc với ánh nắng 15-30 phút mỗi ngày (phòng thoáng, có cửa sổ có ánh nắng mặt trời)

Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin D như cá chép, trắm cỏ (24,7mcg); lươn, trạch (23,3mcg); sữa (7,8 - 8,3mcg); lòng đỏ trứng (2,68mcg); và các thực phẩm được bổ sung vitamin D (các loại sữa, ngũ cốc)…

Vitamin E

Thúc đẩy sự phát triển của các cơ quan miễn dịch.

Nam 6,5mg

Nữ 6,0mg

Các sản phẩm từ đậu nành, giá đỗ, rau mầm…

Selen

Chất chống oxy hóa mạnh, tăng cường khả năng chống nhiễm trùng.

Nam 34mcg

Nữ 26mcg

Gạo lức, gạo lật nảy mầm, gạo mầm, cá, tôm, rong biển…

Kẽm

Điều hoà miễn dịch, điều hoà các phản ứng viêm

Nam 10mg

Nữ 8mg

Các loại thịt gia cầm, các loại động vật có vỏ và hải sản như: hàu (31mg); sò (13,4mg); thịt bò (4,05mg); lòng đỏ trứng (3,7mg); sữa bột (3,34-4,08mg); cua ghẹ 3,54mg;…

Các loại hạt: hạt đậu (3,8 -4,0mg); hạt vừng (7,75mg);…

Omega 3

Cải thiện hệ miễn dịch.

Chống viêm

2g

Cá mòi, cá hồi, cá basa, cá bơn, cá trích, cá ngừ, hàu, dầu gan cá, hạt macca, hạt óc chó, hạt chia

Flavonoid

Chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch của cơ thể.

 

Các loại rau gia vị như: húng, tía tô, súp lơ xanh, cải xanh, táo, trà xanh, gừng, tỏi, nghệ, các loại rau lá màu xanh.

Bổ sung lợi khuẩn (Probiotic)

Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

 

Phô mai, sữa chua…

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê