1. Nợ quá hạn là gì?

1. Nợ quá hạn là nợ, khoản thanh toán vay trả góp, hay lãi trái phiếu đến hạn nhưng chưa trả. Nợ chưa trả sau kỳ ân hạn đã hết hạn. Thuật ngữ này cũng áp dụng cho cổ tức cổ phiếu ưu đãi chưa trả.

2.Thế chấp hay lãi tiền vay trả góp phải trả tại những thời điểm cụ thể của số tiền vay trong kỳ trước.

Nợ quá hạn là khoản nợ quá hạn hoặc bổn phận, nghĩa vụ chưa thanh toán. Một tài khoản bị cho là “chậm trả nợ” nếu thiếu một hoặc nhiều khoản thanh toán trong những giao dịch yêu cầu thanh toán thường xuyên như tiền thế chấp, tiền thuê hoặc hóa đơn điện thoại và các loại hóa đơn khác. 

2. Phân loại

2.1. Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

Nợ quá hạn có khi có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay có tài sản thế chấp nhưng chưa được giải thế chấp khi tới hạn và quá hạn. Đối với các khoản vay quá hạn thế chấp thì có thể tài sản sẽ bị thanh lý để bù nợ khi đến kì hạn mà người thế chấp chưa trả khoản vay.

Có rất nhiều loại tài sản có thể sử dụng trong khoản vay thế chấp: kim loại quý: vàng, bạc, kim cương; nhà cửa, đất đai; xe, giấy tờ xe,… Tuy nhiên, tất cả các tài sản có giá trị này đều phải thuộc quyền sở hữu của bạn, do người đi vay đứng tên thì mới được chấp thuận.

Khi thực hiện vay thế chấp, ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng sẽ giữ hồ sơ, giấy tờ. Hay nói cách khác, ngân hàng và các công ty tài chính có quyền sở hữu với tài sản về mặt pháp lý, giấy tờ, còn bản thân người đi vay vẫn có quyền sử dụng loại tài sản đó.

Điều kiện vay thế chấp:

Điều kiện để được vay thế chấp rất đơn giản, hầu hết tất cả mọi người đều có thể đáp ứng được các những yêu cầu này khi đi vay tại các ngân hàng. Ngoài ra, các ngân hàng cũng tạo điều kiện tối đa để người đi vay có thể dễ dàng vay được vốn qua các tài sản thế chấp. Điều kiện bao gồm:

  • Tài sản thế chấp có giá trị bằng hoặc lớn hơn khoản vay
  • Chứng minh nguồn thu nhập ổn định để có thể trả nợ khoản vay
  • Không thuộc vào nhóm nợ xấu của ngân hàng

Thủ tục vay thế chấp tại các ngân hàng thường khá phức tạp, cần qua nhiều bước kiểm duyệt, kiểm định. Chính vì vậy, cần phải xác nhận lại chính xác bộ hồ sơ đầy đủ mà tổ chức đó yêu cầu để chuẩn bị thủ tục được nhanh gọn.

  • Các loại giấy tờ tùy thân: chứng minh thư, thẻ căn cước. sổ hộ khẩu,…
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp
  • Hồ sơ chứng minh khả năng trả nợ: bảng lương, hợp đồng lao động,…
  • Giấy tờ đăng ký đề nghị vay vốn theo dạng tài sản thế chấp.

Ưu điểm:

  •  Hạn mức vay lớn hơn
  •  Ít rủi ro hơn cho người cho vay thường có nghĩa là lãi suất thấp hơn cho người vay
  • Thời gian trả nợ dài hơn
  • Các khoản khấu trừ thuế hiện có đối với lãi trả cho các khoản vay nhất định (ví dụ: một khoản thế chấp)

Nhược điểm:

  •  Rủi ro đối với người đi vay (có khả năng mất tài sản thế chấp như nhà, xe hơi, cổ phiếu hoặc trái phiếu)
  • Cụ thể cho mục đích đã định (ví dụ: một ngôi nhà, nhưng các khoản vay vốn mua nhà là một ngoại lệ)

2.2. Nợ quá hạn không có tài sản thế chấp

Khoản vay tín chấp không cần thế chấp để đảm bảo số tiền đã vay. Loại cho vay này được cấp dựa trên mức độ tín nhiệm và thu nhập. Mức độ tín nhiệm cao làm cho khoản vay tín chấp dễ tiếp cận hơn.

Việc không có tài sản thế chấp làm cho hình thức cho vay này ít rủi ro hơn cho người đi vay và rủi ro hơn nhiều cho người cho vay. Nếu không trả được nợ không có bảo đảm thì người cho vay không thể đương nhiên thu giữ tài sản. Họ phải đòi nợ, báo cáo thông tin tín dụng tiêu cực, hoặc kiện. Do rủi ro gia tăng, các khoản vay tín chấp có đặc điểm là cố gắng giảm thiểu rủi ro. Chúng có thể bao gồm lãi suất cao hơn hoặc hạn mức vay thấp hơn

Nợ quá hạn không có tài sản thế chấp: Là các khoản vay tín chấp mà người vay không cần tài sản thế chấp nhưng khi tới thời hạn không thanh toán được cho bên cho vay. Đối với các khoản vay này người đi vay sẽ bị xếp vào các nhóm nợ xấu và ngân hàng có khả năng cao là bị mất vốn.

Ưu điểm:

  • Ít rủi ro hơn cho người vay
  •  Khoản vay hữu ích nếu bạn không sở hữu tài sản để thế chấp
  • Quy trình đăng ký nhanh hơn so với khoản vay có bảo đảm

Nhược điểm:

  •  Rủi ro hơn cho người cho vay thường có nghĩa là lãi suất cao hơn cho người vay 
  • Khó đủ điều kiện nếu bạn có mức độ tín nhiệm thấp hoặc thu nhập không ổn định (có thể đủ điều kiện với một cosigner)
  • Hãy xem biểu đồ dưới đây để so sánh những ưu và nhược điểm chính giữa các khoản vay có bảo đảm và không có thế chấp.

3. Hợp đồng vay tài sản là gì?

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015: Hợp đồng vay tài sản: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. 

Quyền sở hữu đối với tài sản vay: Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Nghĩa vụ của bên cho vay:

  • Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận. 
  •  Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  •  Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015 hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

Căn cứ điều 466 Bộ luật dân sựu 2015

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý. 

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. 

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: 

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; 

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

Theo quy định tại Điều 467 Bộ luật dân sự 2015 về Sử dụng tài sản vay: Các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích. 

Điều 468. Lãi suất 

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. 

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. 

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

 Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn 

1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý. 

Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn căn cứ theo Điều 470 Bộ luật dân sựu 2015: 

1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

 2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Xử lý việc không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản:

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NĐ-HDTP

1. Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn. 

2. Hợp đồng vay tài sản vừa có thỏa thuận phạt vi phạm, vừa có thỏa thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình thức khác áp dụng đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án căn cứ quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất để xem xét, quyết định xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.