- 1. Khái quát về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
- 2. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp
- 2.1 Đối với đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phầm chi phí hoạt động
- 2.2 Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động hành chính
- 3. Thanh tra việc lập dự toán thu, chi, phân bổ dự toán
- 4. Chấp hành dự toán thu, chi
- 4.1 Thanh tra việc thực hiện thu các khoản phí, lệ phí
- 4.2 Thanh tra thực hiện dự toán chi
- 5. Thanh tra việc quyết toán ngân sách
- 6. Thanh tra quản lý tài sản và sử dụng tài sản:
- 7. Thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị đối với quản lý tài chính
- 8. Những sai phạm thường gặp
- 8.1. Đối với thu phí, lệ phí và thu dịch vụ
- 8.2. Đối với chi thường xuyên
- 8.3. Đối với chi không thường xuyên
- 8.4. Đối với quan hệ tài chính
- 8.5. Đối với sử dụng tài sản
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;
- Nghị định số 10/2002/NĐ-CP.
1. Khái quát về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
- Quản lý tài chính trước ngày Nghị định số 43/2006/NĐ-CP có hiệu lực là Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002.
- Quản lý tài chính sau ngày Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có hiệu lực được thực hiện như sau:
- Đối với đơn vị chưa giao quyền tự chủ theo Nghị định số 10/2002/NĐ- CP thì năm 2007 giao quyền tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;
- Đối với đơn vị chưa giao quyền tự chủ theo Nghị định số 10, nếu đơn vị yêu cầu thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và có đủ điều kiện thì thực hiện theo Nghị dịnh 43 kể tự khi Nghị định có hiệu lực;
- Đối với đơn vị đã giao quyền tự chủ theo Nghị định số 10 thì chuyển sang thực hiện Nghị định số 43 kể từ khi Nghị định 43 có hiệu lực.
Chú ý: Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
2. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp
Là các khoản thu từ phí, lệ phí, từ hoạt động dịch vụ của đơn vị.
2.1 Đối với đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động và đơn vị tự bảo đảm một phầm chi phí hoạt động
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cẩp trên trực tiếp giao; trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ);
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ do các cơ quan có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, khảo sát, quy hoạch, nhiệm vụ khác);
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có);
+ Vốn đầu tư XDCB, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Kinh phí khác (nếu có).
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
+ Phần để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Thu từ hoạt động dịch vụ;
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
c) Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, quà tặng theo quy định của pháp luật
d) Nguồn khác:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị;
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2.2 Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động hành chính
Do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ.
a) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ);
- Kinh phí thực hiện các chương trình quốc gia;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư XDCB, kinh phí mua sắm các trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có).
b) Nguồn thu sự nghiệp (nếu có)
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho các đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;
- Thu khác.
c) Nguồn thu viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
d) Nguồn khác theo quy định của pháp luật
Việc quản lý tài chính của đơn vị thông qua việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí của đơn vị nên khi thanh tra cũng phải thanh tra các nội dung trên.
3. Thanh tra việc lập dự toán thu, chi, phân bổ dự toán
a) Thanh tra căn cứ lập dự toán thu, chi Xem xét khi lập dự toán có căn cứ vào những nội dung sau không?
+ Chức năng, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch;
+ Chế độ tài chính hiện hành;
+ Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước. (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên)
* Thanh tra lập dự toán thu
- Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Xem xét việc lập dự toán có căn cứ vào các đối tượng thu, số lượng có phù hợp với khả năng, với các năm trước và năm đang thực hiện không? mức thu có đúng từng loại phí, lệ phí không?
- Đối với các hoạt động dịch vụ: Xem xét việc lập dự toán có căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, khối lượng cung ứng dịch vụ và mức giá do đơn vị quyết định (có thể theo hợp đồng kinh tế đã ký)
* Thanh tra lập dự toán chi
- Xem xét dự toán chi lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương, phải căn cứ vào các quy định và thực tế để lập dự toán;
- Xem xét lập dự toán chi hoạt động nghiệp vụ: Phải căn cứ vào khối lượng hoạt động nghiệp vụ và chế độ quy định;
- Xem xét lập dự toán chi quản lý hành chính;
- Xem xét lập dự toán chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ: Việc lập dự toán vật tư...phải căn cứ vào định mức, kinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phải căn cứ vào thực hiện năm trước, việc trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước, mức thuế theo quy định hiện hành;
- Xem xét việc lập dự toán các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước, kinh phí thực hiện giảm biên chế; vốn đầu tư, mua sắm trang thiết bị; vốn đối ứng dự án;
- Xem xét việc lập dự toán mua sắm tài sản cố định, đầu tư XDCB.
b) Thanh tra phân bổ dự toán thu, chi
- Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương:
+ Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Căn cứ vào dự toán thu, chi của đơn vị lập là chủ quản: Bộ trưởng Bộ chủ quản xem xét thẩm tra và ra văn bản xác định đơn vị sự nghiệp (đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí) giao dự toán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc;
- Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc địa phương:
+ Căn cứ vào dự toán thu, chi NSNN được cấp có thẩm quyền giao;
+ Căn cứ vào dự toán thu, chi do đơn vị lập;
Cơ quan chủ quản thẩm tra, xem xét trình UBND cấp mình quyết định. c) Thanh tra việc công khai dự toán thu, chi
Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước công bố công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, kể cả phần điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền giao.
* Nội dung công khai:
Công khai những nội dung chủ yếu như: Chi mua sắm thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớn TSCĐ, chi hội nghị. Việc công khai các nội dung chi khác do thủ trưởng đơn vị quy định.
* Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở làm việc của đơn vị trong thời gian ít nhất là 90 ngày kể từ ngày niêm yết, đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, viên chức của đơn vị.
* Thời điểm công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên phân bổ dự toán.
Chú ý: Năm đầu khi lập dự toán để phân loại đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp lập dự toán đầy đủ các yếu tố trên, Bộ chủ quản phê duyệt. 2 năm tiếp theo của thời kỳ ổn định, Bộ chủ quản không phê duyệt lại dự toán thu, chi thường xuyên.
02 năm tiếp theo dự toán kinh phí cho đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ ngành, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của nhà nước, kinh phí thực hiện giảm biên chế, vốn đầu tư, mua sắm trang thiết bị... thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Chấp hành dự toán thu, chi
4.1 Thanh tra việc thực hiện thu các khoản phí, lệ phí
- Xem xét các khoản thu phí, lệ phí:
+ Số lượng thu có đúng, đủ không?
+ Mức thu có đúng quy định không?
+ Tỉ lệ được để lại đơn vị, phần nộp cho ngân sách nhà nước có đúng không? Có thực hiện nộp ngân sách không?
+ Việc thu phí, lệ phí có lập chứng từ, biên lai không? Có hạch toán vào sổ sách kế toán không?
- Xem xét các khoản thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ phù hợp với chuyên môn: Đối với sự nghiệp kinh tế các khoản thu từ hoạt động tư vấn, thiết kế, quy hoạch...;
Xem số lượng thu có đúng không; mức thu có đúng không (mức thu do thủ trưởng đơn vị tự quyết định căn cứ vào nguyên tắc bảo đảm thu bù đắp chi phí và có tích lũy)
- Xem xét các khoản thu khác (nếu có);
- Xem xét các khoản lãi từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ hoạt động dịch vụ;
- Xem xét nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị: Kiểm tra việc cho vay có đúng không? Có trường hợp cho vay không để lấy lãi?
- Xem xét nguồn vốn thu của các tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh.
4.2 Thanh tra thực hiện dự toán chi
a) Việc chi hoạt động thường xuyên
- Xem xét chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao:
+ Kiểm tra việc chi trả lương có đúng quy định không; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành không?
+ Kiểm tra chi các khoản dịch vụ công cộng như: điện thoại, điện, nước...có đủ hóa đơn, chứng từ, có đúng thực tế không?
+ Kiểm tra các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa tài sản cố định.
- Xem xét chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí:
+ Kiểm tra việc chi trả lương có đúng với quy định đối với người làm ở bộ phận này không; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;
+ Kiểm tra các khoản chi dịch vụ công cộng như: Điện thoại, điện nước... có đúng chứng từ, hóa đơn, có đúng với thực tế không?
+ Kiểm tra các khoản chi nghiệp vụ, sửa chữa TSCĐ.
- Kiểm tra chi cho các hoạt động nghiệp vụ:
+ Kiểm tra việc chi trả lương có đúng với quy định đối với người làm ở bộ phận này không; các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;
+ Xem xét mua nguyên, nhiên, vật liệu có đảm bảo chất lượng không? Có đủ hóa đơn, chứng từ không?
+ Xem xét các khoản chi khấu hao tài sản cố định có đúng với quy định không;
+ Xem xét việc chi trả lãi tiền vay, huy động vốn:
-> Nếu huy động vốn vay của các tổ chức tín dụng, thì căn cứ vào hợp đồng vay để kiểm tra; nếu huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị thì lãi tiền vay không quá 1,2 lần lãi suất của ngân hàng thương mại trên địa bàn và được tính vào chi phí sản xuất.
-> Nếu vay của cán bộ, viên chức trong đơn vị để góp vốn thì nguồn chi trả là nguồn lãi từ hoạt động này.
+ Kiểm tra việc dùng nguồn để chi trả lương và bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn: Người nào làm ở bộ phận nào thì dùng nguồn đó để chi trả. Người làm ở bộ phận sự nghiệp thì dùng nguồn hoạt động sự nghiệp để chi trả; ở bộ phận là các dự án lấy từ nguồn dự án; bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ lấy từ nguồn dịch vụ để trả.
Chi vật tư, văn phòng, dịch vụ điện nước phải có hóa đơn chứng từ và dùng cho nguồn nào thì lấy từ nguồn đó để chi trả.
- Việc trích khấu hao tài sản cố định:
Các TSCĐ có sử dụng vào hoạt động sự nghiệp phải trích khấu hao theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tiền trích khấu hao và thanh lý tài sản (sau khi đã trừ đi chi phí) của tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách được hạch toán vào quỹ phát triển sự nghiệp (đối với đơn vị tự đảm bảo chi phí và một phần chi phí), được để lại để tăng nguồn kinh phí đầu tư tăng cường vật chất, đổi mới trang thiết bị (đối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp).
Tiền trích khấu hao, thanh lý tài sản (sau khi trừ đi chi phí) của tài sản thuộc nguồn vốn vay, vốn huy động đơn vị được để trả nợ, số còn lại đơn vị bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp.
- Xem xét các khoản thuế phải nộp: GTGT và các loại thuế khác phải nộp ngân sách nhà nước.
- Xem xét việc trích nộp các quỹ và chi thu nhập tăng thêm; việc sử dụng các quỹ của đơn vị:
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (phần thu, chi hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước) đơn vị được tăng thêm lập các quỹ và chi như sau:
+ Trích quỹ tối thiểu là 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập quỹ phát triển sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động:
-> Đối với đơn vị đảm bảo chi phí hoạt động: Thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
-> Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Thu nhập tăng thêm không quá 2 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định (tiền lương ngạch, bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, tính trên cơ sở hệ số lương trên của người lao động trong đơn vị)
+ Trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Chú ý: Việc chi trả thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ và đảm bảo nguyên tắc người lao động nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm sẽ được chi trả nhiều hơn.
Khi Nhà nước điều chính tiền lương, nâng mức lương tối thiểu sau khi đã dùng nguồn trên để trả nhưng không đủ thì phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước cấp bổ sung.
Trường hợp thu > chi nhưng nhỏ hơn 01 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ của đơn vị trong năm thì đơn vị xử lý như sau:
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
+ Trích lập các quỹ: Phát triển sự nghiệp, khen thưởng, phúc lợi và quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
b) Thanh tra các khoản chi không thường xuyên
- Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế;
- Chi đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa TSCĐ, thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ nước ngoài.
5. Thanh tra việc quyết toán ngân sách
- Xem xét đơn vị có bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán không? người làm ở bộ phận kế toán có đủ tiêu chuẩn theo quy định không?
- Đơn vị có mở sổ sách theo quy định của chế độ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành không? việc quyết toán có đúng với quy định của chế độ kế toán không? Có đảm bảo thời gian không?
- Hạch toán có theo chế độ kế toán và mục lục ngân sách của Nhà nước không? thời gian lập có đảm bảo không? Cơ quan quản lý cấp trên có quyết toán không?
- Có thực hiện công khai quyết toán ngân sách không?
Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, kinh phí khác công bố công khai quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
* Nội dung công khai:
Công khai quyết toán một số nội dung chủ yếu: Chi mua sắm trang, thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa lớn tài sản cố định, chi hội nghị.
* Hình thức công khai:
Niêm yết tại trụ sở làm việc của đơn vị trong thời gian ít nhất là 90 ngày kể từ ngày niêm yết; thông báo cho toàn thể cán bộ, viên chức của đơn vị.
* Thời điểm công khai:
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đơn vị được đơn vị dự toán cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
6. Thanh tra quản lý tài sản và sử dụng tài sản:
- Việc sử dụng tài sản có đúng quy định của Nhà nước, quy chế sử dụng tài sản công của đơn vị không?
- Thanh tra việc phân loại tài sản cố định tại đơn vị, bao gồm việc phân loại theo tính chất đặc điểm của TSCĐ, phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng của tài sản cố định.
- Thanh tra việc tính hao mòn TSCĐ: Đối với đơn vị sự nghiệp có thu, kiểm tra phần tính khấu hao, phân bổ khấu hao TSCĐ cho hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ.
- Thanh tra tình hình TSCĐ đã thanh lý, chờ thanh lý, xem xét nguyên nhân thanh lý, việc tổ chức thanh lý, chi phí, thu nhập từ việc thanh lý tài sản.
- Thanh tra việc ghi chép kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ đối với các TSCĐ do đơn vị quản lý.
7. Thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị đối với quản lý tài chính
Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về quản lý tài chính của đơn vị.
- Xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ;
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị.
8. Những sai phạm thường gặp
8.1. Đối với thu phí, lệ phí và thu dịch vụ
- Mức thu sai quy định của Nhà nước, thu không đúng đối tượng;
- Thu không hạch toán vào sổ sách kế toán, thu không đúng hóa đơn, biên lai quy định của Bộ Tài chính.
- Thu không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ.
8.2. Đối với chi thường xuyên
- Thanh toán khống, thanh toán nhiều lần đối với một công việc (thanh toán vào nguồn chi hoạt động của đơn vị, và thanh toán vào các dự án, công trình khác...);
- Chi sai nguồn (dùng nguồn này để chi cho công việc ở phần khác);
- Chi không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính;
- Chi khống, chi sai nguồn, chi không đúng tiêu chuẩn, định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ.
8.3. Đối với chi không thường xuyên
- Mua sắm tài sản không đúng với chủng loại trong dự toán, kê khai tăng giá mua so với thực tế;
- Xây dựng cơ bản bớt xén vật liệu, sử dụng vật liệu có chất lượng kém so với dự toán, thiết kế; thi công sai với thiết kế.
8.4. Đối với quan hệ tài chính
Không kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao; không kê khai hoặc khai sai thuế GTGT; hạch toán sai phần chi cho cung cấp dịch vụ.
8.5. Đối với sử dụng tài sản
- Sử dụng tài sản cho việc riêng;
- Sử dụng tài sản cho dịch vụ nhưng tài sản đó không trích khấu hao do kê khai tài sản đó dùng cho hoạt động sự nghiệp (đơn vị vừa hoạt động dịch vụ kinh doanh vừa thực hiện chức năng nhiệm vụ do Nhà nước giao), hoặc ngược lại có các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh của đơn vị lại dùng nguồn ngân sách để giảm chi phí.