1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là gì?

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là một chỉ số kinh tế quan trọng đo lường giá trị tổng cộng của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, thông thường là một năm. GDP là một trong những chỉ số chính để đánh giá sức khỏe kinh tế của một quốc gia và cũng được sử dụng để so sánh sức mạnh kinh tế giữa các quốc gia khác nhau. GDP bao gồm các thành phần chính sau:

- Tiêu dùng cá nhân: Giá trị của các hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng mua để sử dụng cho mục đích cá nhân.

- Đầu tư: Chi phí của các doanh nghiệp và tổ chức khi mua sắm các tài sản cố định như máy móc, nhà cửa, và cũng bao gồm các loại đầu tư khác như đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

- Tiêu dùng chính phủ: Chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và dịch vụ để cung cấp các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, quốc phòng, và cơ sở hạ tầng.

- Xuất khẩu: Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong quốc gia mà được bán ra ngoài thị trường quốc tế.

- Nhập khẩu: Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được nhập khẩu vào quốc gia từ các quốc gia khác.

Công thức cơ bản để tính GDP là: GDP = C + I + G + (X - M) 

Trong đó: - C là tiêu dùng cá nhân.

- I là đầu tư.

- G là tiêu dùng chính phủ.

- X là giá trị xuất khẩu.

- M là giá trị nhập khẩu.

GDP có thể được phân loại thành ba loại chính:

- GDP Nominal: Đây là giá trị của GDP được đo bằng giá thị trường hiện tại của hàng hóa và dịch vụ trong năm đó, không điều chỉnh cho lạm phát hoặc biến động giá cả.

- GDP thực: GDP thực bao gồm giá trị của GDP được điều chỉnh cho lạm phát. Bằng cách này, nó cung cấp một cái nhìn rõ ràng hơn về giá trị thực sự của sản xuất kinh tế mà không bị ảnh hưởng bởi thay đổi giá cả.

- GDP theo đầu người: Đây là GDP được chia cho số dân cư của một quốc gia. Nó đo lường mức độ giàu có trung bình của mỗi cá nhân trong quốc gia đó.

GDP không chỉ là một chỉ số kinh tế mà còn là một công cụ quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển xã hội và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm, bởi vì nó không phản ánh hoàn toàn các yếu tố như bất bình đẳng thu nhập, sự phân phối không công bằng của lợi ích kinh tế và môi trường. GDP được sử dụng rộng rãi để đo lường sự phát triển kinh tế, đánh giá hiệu suất của chính sách kinh tế và xác định xu hướng kinh tế trong một quốc gia.

2. Nội dung tổng quát của Tổng sản phẩm trong nước (GDP)?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì nội dung tổng quát của tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:

Tổng sản phẩm trong nước là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có nghĩa trong GDP không tính các giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. GDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một quốc gia.

Nội dung tổng quát của GDP được xét dưới các góc độ khác nhau:

- Xét dưới góc độ sử dụng (chi tiêu): GDP là tổng cầu của nền kinh tế gồm tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư, tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước, tích lũy tài sản và chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

- Xét dưới góc độ thu nhập: GDP gồm thu nhập của người lao động từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ.

- Xét dưới góc độ sản xuất: GDP bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian.

3. Các phương pháp tính GDP hiện nay

Phương pháp tính GDP hiện nay đang áp dụng hai phương pháp là theo giá hiện hành và theo giá so sánh.

- Theo giá hiện hành

Có 3 phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành.

+ Phương pháp sản xuất: Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng giá trị tăng thêm theo giá cơ bản của tất cả các ngành, khu vực, loại hình kinh tế và vùng lãnh thổ cộng với thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm.

Công thức tính: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) = Tổng giá trị tăng thêm theo giá hiện hành + Thuế sản phẩm - Trợ cấp sản phẩm

Trong đó: Giá trị tăng thêm theo giá hiện hành = Giá trị sản xuất theo giá hiện hành - Chi phí trung gian theo giá hiện hành

+ Phương pháp thu nhập: Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng thu nhập tạo nên từ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất như lao động, vốn, đất đai, máy móc.

Theo phương pháp này, tổng sản phẩm trong nước gồm: Thu nhập của người lao động từ sản xuất kinh doanh (bằng tiền và hiện vật quy ra tiền), thuế sản xuất (đã giảm trừ phần trợ cấp cho sản xuất), khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thặng dư/thu nhập hỗn hợp.

Công thức tính: Tổng sản phẩm trong nước = Thu nhập của người lao động từ sản xuất + Thuế sản xuất (đã giảm trừ phần trợ cấp sản xuất) + Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất + Thặng dư sản xuất hoặc thu nhập hỗn hợp

+ Phương pháp sử dụng (chi tiêu): Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng của 3 yếu tố: Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư và nhà nước; tích lũy tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động và tài sản quý hiếm) và chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.

Công thức tính: Tổng sản phẩm trong nước = Tiêu dùng cuối cùng + Tích lũy tài sản + Chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

- Theo giá so sánh

Có hai phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh.

+ Phương pháp sản xuất: Tổng sản phẩm trong nước bằng tổng giá trị tăng thêm theo giá so sánh của tất cả các ngành, khu vực, loại hình kinh tế và vùng lãnh thổ cộng với thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm theo giá so sánh.

Công thức tính: Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh = Tổng giá trị tăng thêm theo giá so sánh + Thuế sản phẩm theo giá so sánh - Trợ cấp sản phẩm theo giá so sánh

Trong đó:

Giá trị tăng thêm theo giá so sánh tính như sau: Giá trị tăng thêm theo giá so sánh = Giá trị sản xuất theo giá so sánh - Chi phí trung gian theo giá so sánh +

Giá trị sản xuất theo giá so sánh tính như sau: Giá trị sản xuất theo giá so sánh = Giá trị sản xuất theo giá hiện hành Chỉ số giá tương ứng của kỳ báo cáo so với kỳ gốc +

Chi phí trung gian theo giá so sánh tính như sau: Chi phí trung gian theo giá so sánh = Giá trị sản xuất theo giá so sánh × Hệ số chi phí trung gian của năm gốc so sánh -

Thuế sản phẩm theo giá so sánh tính như sau: Thuế sản phẩm theo giá so sánh = Thuế giá trị gia tăng các loại, thuế sản phẩm khác theo giá so sánh +

Thuế nhập khẩu theo giá so sánh Thuế giá trị gia tăng các loại, thuế sản phẩm khác theo giá so sánh = Thuế giá trị gia tăng các loại, thuế sản phẩm khác theo giá hiện hành Chỉ số giảm phát giá trị tăng thêm của kỳ báo cáo so với kỳ gốc Thuế nhập khẩu theo giá so sánh = Thuế nhập khẩu theo giá hiện hành Chỉ số giá nhập khẩu theo nhóm hàng nhập khẩu của kỳ báo cáo so với kỳ gốc -

Trợ cấp sản phẩm theo giá so sánh tính như sau: Trợ cấp sản phẩm theo giá so sánh = Trợ cấp sản phẩm theo giá hiện hành Chỉ số giảm phát giá trị tăng thêm của kỳ báo cáo so với kỳ gốc Chỉ số giảm phát giá trị tăng thêm của kỳ báo cáo so với kỳ gốc = Giá trị tăng thêm của kỳ báo cáo theo giá hiện hành Giá trị tăng thêm của kỳ báo cáo theo giá so sánh

+ Phương pháp sử dụng: Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh bằng tổng cộng tiêu dùng cuối cùng theo giá so sánh, tích lũy tài sản theo giá so sánh và chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo giá so sánh.

Công thức tính: Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh = Tiêu dùng cuối cùng theo giá so sánh + Tích lũy tài sản theo giá so sánh - Chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo giá so sánh

Trong đó: Tiêu dùng cuối cùng theo giá so sánh được tính bằng cách chia tiêu dùng cuối cùng theo các nhóm sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc chỉ số giá sản xuất hàng hóa và dịch vụ của kỳ báo cáo so với kỳ gốc của các nhóm tương ứng.

Tích lũy tài sản theo giá so sánh được tính theo công thức sau: Tích lũy tài sản của kỳ báo cáo theo giá so sánh theo loại tài sản = Tích lũy tài sản của kỳ báo cáo theo giá hiện hành theo loại tài sản Chỉ số giá sản xuất theo loại tài sản của kỳ báo cáo so với kỳ gốc -

Xuất, nhập khẩu hàng hóa theo giá so sánh được tính theo công thức sau: Tổng giá trị xuất khẩu/nhập khẩu theo giá so sánh = Tổng giá trị xuất khẩu/nhập khẩu giá hiện hành năm báo cáo tính theo VND Chỉ số giá xuất khẩu/nhập khẩu theo VND của năm báo cáo so với năm gốc

Ngoài nội dung bài viết trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ sau: Thu nhập bình quân đầu người GDP là gì? Công thức tính GDP

Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi khuyến khích quý khách liên hệ trực tiếp đến hotline 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết mọi thắc mắc của quý khách một cách tận tâm và chuyên nghiệp.