1. Đối tượng chịu thuế GTGT khi xây dựng vãng lai khác tỉnh

Căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai trong trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp công trình xây dựng vãng lai ngoại tỉnh bên Chị có giá trị bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai tại địa phương đó.

 

2. Cơ sở tính thuế GTGT khi xây dựng vãng lai khác tỉnh

Khi tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho hoạt động xây dựng vãng lai ở ngoại tỉnh, cơ sở tính thuế bao gồm:

- Giá trị hợp đồng thi công, lắp đặt: Đây là số tiền mà doanh nghiệp nhận được từ việc thực hiện hoạt động xây dựng, bao gồm cả các dịch vụ lắp đặt và thi công theo yêu cầu trong hợp đồng.

- Giá trị các khoản tăng thêm theo hợp đồng: Nếu trong hợp đồng có các điều khoản về việc tăng thêm giá trị do các yêu cầu hoặc điều kiện cụ thể, thì các khoản này cũng sẽ được tính vào cơ sở để xác định số tiền phải nộp thuế GTGT.

- Các khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động thi công, lắp đặt: Bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các dịch vụ phụ trợ, các khoản phụ phí, hoa hồng, hay các khoản thu khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoạt động xây dựng và lắp đặt.

3. Quy định về mức thuế GTGT xây dựng vãng lai khác tỉnh

http://Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTCNghị quyết 110/2023/QH15 thì sẽ áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT năm 2024 theo 2 giai đoạn sau:

- Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/6/2024 sẽ áp dụng 04 mức thuế suất là 0%, 5%, 8% và 10%.

- Giai đoạn từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 sẽ áp dụng 03 mức thuế suất là 0%, 5% và 10%.

Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có chính sách đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, do đó năm 2024 vẫn áp dụng quy định các đối tượng chịu thuế suất 10% tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

- Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

- Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. ...

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất trong nước thì cơ quan thuế địa phương và cơ quan hải quan địa phương báo cáo về Bộ Tài chính để được kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất.

Như vậy, theo quy định nêu trên thuế GTGT khi xây dựng vãng lai khác tỉnh sẽ được áp dụng mức thuế suất theo quy định chung là 10%.

 

4. Cách tính thuế GTGT khi xây dựng vãng lai khác tỉnh

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và các văn bản hiện hành thì hiện nay tính thuế GTGT theo 02 phương pháp:

- Phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Theo đó, về nguyên tắc thì công thức chung để tính thuế GTGT như sau:

Thuế GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT

Doanh thu tính thuế được xác định theo phương pháp phát sinh doanh thu.

 

5. Quy định về thời điểm nộp thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai ngoại tỉnh cần được kê khai và nộp tại cơ quan thuế đặt tại tỉnh có công trình xây dựng, ngay sau mỗi lần phát sinh doanh thu. Quy trình này được thực hiện thông qua việc điền đơn Kê khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT và gửi tới cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn GTGT.

Công ty cần tổng hợp toàn bộ doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT từ hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Điều này giúp xác định số thuế GTGT phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính.

Số thuế GTGT đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, giúp đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc tính toán và nộp thuế.

 

6. Hướng dẫn chi tiết thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng với hoạt động xây dựng như sau:

- Nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan đến nhiều tỉnh, cần thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó tại cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng. Quy trình này được thực hiện theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II của Thông tư này. Tiền thuế đã được kê khai sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trong trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định, người nộp thuế sẽ không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà số tiền thuế đã được khấu trừ. 

- Người nộp thuế cần tổng hợp doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính, để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng sẽ được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

 

7. Các trường hợp được miễn thuế GTGT

Có hai trường hợp được miễn thuế GTGT khi xây dựng vãng lai khác tỉnh như sau:

- Hoạt động thi công, lắp đặt công trình nằm trong danh mục được miễn thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Điều này áp dụng cho các loại công trình cụ thể được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan.

- Doanh thu từ hoạt động thi công, lắp đặt công trình xây dựng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Đây là những công trình có tính chất đặc biệt và quan trọng cho an ninh quốc gia, do đó được miễn thuế GTGT nhằm ổn định và khuyến khích các hoạt động liên quan đến mục tiêu này.

 

8. Hậu quả khi vi phạm nghĩa vụ thuế GTGT

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Hình phạt chính

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp phạt cảnh cáo nêu bên trên. 

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh là gì? Ví dụ cách tính

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hướng dẫn nộp thuế GTGT khi xây dựng vãng lai khác tỉnh chi tiết mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!