1. Nuôi con nuôi là gì ?

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận con nuôi (cha mẹ nuôi) với người được nhận làm con nuôi.

Quy định pháp luật về nuôi con nuôi:

Ý nghĩa của việc nuôi con nuôi là bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội và bảo đảm cho người nhận nuôi con nuôi được quan tâm, chăm sóc, nuôi dưỡng khi già yếu, ốm đau, tàn tật. Việc nuôi con nuôi phải tuân theo các quy định của pháp luật (Xf. Điều kiện để một người có thể nhận nuôi con nuôi; Con nuôi).

Việc nuôi con nuôi phải được đăng kí tại Uỷ ban nhân dân cơ sở (hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nếu là nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài) nơi cư trú của người nuôi hoặc của con nuôi (Xt. Đăng kí việc nuôi con nuôi). Bên giao, bên nhận, con nuôi phải cùng có mặt và cùng kí tên vào sổ đăng kí nhân nuôi con nuôi và biên bản giao, nhận con nuôi. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cơ sở (hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) kí và trao cho mỗi bên một bản chính quyết định công nhận nuôi con nuôi. Kể từ ngày các bên nhận quyết định công nhận nuôi con nuôi, giữa người nhận nuôi và người được nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con. Việc nuôi con nuôi có thể được chấm dứt do sự thoả thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Toà án có hiệu lực pháp luật, quan hệ giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt (Xí. Chấm dứt việc nuôi con nuôi). Một người có thể nhận nhiều người làm con nuôi, nhưng một người chỉ có thể làm con nuôi của một người hoặc của hai người là vợ chồng. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ bị tàn tật làm con nuôi. Pháp luật nghiêm cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi để bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác.

>> Xem thêm:  Có được đổi tên đệm khi đã 30 tuổi không ? Đổi tên cho con 9 tuổi có cần sự đồng ý của chồng ?

2. Chấm dứt việc nuôi con nuôi là gì ?

Chấm dứt việc nuôi con nuôi là kết thúc các nghĩa vụ và quyền giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi.

Quy định pháp luật về chấm dứt việc nuôi con nuôi:

Chấm dứt việc nuôi con nuôi là biện pháp pháp lí nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con nuôi và cha, mẹ nuôi. Chấm dứt việc nuôi con nuôi do Toà án quyết định khi việc nuôi con nuôi không đạt được mục đích và ý nghĩa xã hội của nó, làm cho tình cảm giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi không còn nữa hoặc trên sự tự nguyện của cha, mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên. Trước đây, biện pháp huỷ công nhận nuôi con nuôi được đặt ra nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người con nuôi (Luật hôn nhân và gia đình năm 1959). Bên cạnh đó, biện pháp huỷ việc nuôi con nuôi cũng được pháp luật quy định trong trường hợp cha, mẹ nuôi không thực hiện đúng mục đích và ý nghĩa xã hội của việc nuôi con nuôi hoặc con nuôi có hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của cha, mẹ nuôi. Việc huỷ công nhận nuôi con nuôi hoặc huỷ việc nuôi con nuôi cũng dẫn đến hậu quả làm chấm dứt việc nuôi con nuôi. Thuật ngữ “chấm dứt việc nuôi con nuôi" được chính thức sử dụng trong Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 và hiện vẫn được sử dụng trong các văn bản pháp luật cũng như trong khoa học pháp lí và trong đời sống xã hội.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định việc chấm dứt việc nuôi con nuôi trong các trường hợp:

1) Cha, mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên tự nguyện chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi;

2) Con nuôi bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của cha, mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha, mẹ nuôi hoặc có hành vi phát tán tài sản của cha, mẹ nuôi;

3) Cha, mẹ nuôi đã có hành vi lợi dụng việc nuôi con nuôi để bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác; cha, mẹ nuôi là người đang bị hạn chế một số quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

>> Xem thêm:  Thay đổi tên của mẹ trên giấy khai sinh của con ? Thay đổi lại các giấy tờ sau khi thay đổi họ tên ?

3. Điều kiện thay đổi họ tên cho con khi nhận là con nuôi ?

Thưa luật sư: Vợ tôi trước đây đã kết hôn một lần và có hai người con nhưng do cuộc sống không hạnh phúc nên đã ly hôn. Mỗi người nuôi một con, vợ tôi nuôi đứa bé hơn năm nay đã 5 tuổi. Hiện tại tôi lấy cô ấy kết hôn hợp pháp.
Tôi và vợ tôi muốn đổi Họ của cháu sang họ của tôi theo luật pháp có được không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều kiện thay đổi họ tên cho con khi nhận là con nuôi ?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp muốn đổi họ con riêng của vợ sang họ cha dượng có thể thực hiện như sau: Cha dượng làm thủ tục nhận con riêng của vợ làm con nuôi, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi họ cho trẻ.

Theo Điều 9 của Luật nuôi con nuôi năm 2010, được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật nuôi con nuôi ngày 21/3/2011 của Chính phủ, thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước thuộc UBND cấp xã, nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ làm con nuôi, thì UBND cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Theo khoản 1, Điều 21 Luật Nuôi con nuôi, việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Theo điểm b, khoản 1 và khoản 2, Điều 27 và khoản 2, Điều 24 Luật Nuôi con nuôi, theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

Điều 37 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP quy định, UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người dưới 14 tuổi.

UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người từ đủ 14 tuổi trở lên.

Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi

Thủ tục đăng ký việc thay đổi họ, tên được quy định tại Điều 38 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP đã được sửa đổi theo khoản 10, Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CPnhư sau:

Người yêu cầu thay đổi họ, tên phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi họ, tên có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi họ, tên. Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi họ, tên. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Nội dung và căn cứ thay đổi họ, tên phải được ghi chú vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Sau khi việc thay đổi họ, tên đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã thay đổi.

Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cha dượng cư trú. Sau khi đăng ký nuôi con nuôi đối với con riêng của vợ, cha dượng có thể yêu cầu UBND cấp xã ra Quyết định về việc thay đổi họ cho trẻ (đã được đăng ký khai sinh theo họ mẹ đẻ) sang họ của cha dượng. Tham khảo bài viết liên quan: Sau khi ly hôn với chồng cũ và kết hôn có thể đổi họ của con sang họ của chồng mới được không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đổi tên trên bằng đại học như thế nào ? Tên giống con gái có xin thay đổi được không ?

4. Điều kiện người nước ngoài nhận nuôi con nuôi ở Việt Nam ?

Thưa luật sư : Cháu năm nay 16 tuổi. Cháu có một người bác ruột ( chị của mẹ) định cư và mang quốc tịch Mỹ. Vậy cháu có thể được nhận làm con nuôi của bác và cháu có thể qua Mỹ sống được không? Nên làm thủ tục theo luật nhận con ở Mỹ hay ở Việt Nam? Nếu làm thủ tục thì mất bao lâu ạ?
Cháu xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 8, Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Theo quy định trên thì năm nay bạn 16 tuổi, nên bạn chỉ được nhận làm con nuôi của cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. Trong trường hợp này bạn muốn làm con nuôi của dì nên bạn đủ điều kiện để được nhận làm con nuôi theo quy định.

Đối với dì bạn ngoài việc đáp ứng các quy định trên thì dì bạn còn phải đáp ứng các quy định của pháp luật mỹ về nuôi con nuôi, nên nếu dì bạn đáp ứng đủ các quy định của pháp luật mỹ thì dì có thể nhận bạn làm con nuôi. Sau khi nhận nuôi con nuôi xong thì dì bạn hoàn toàn có thể bảo lãnh cho bạn qua mỹ sống cùng.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.

1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

1.9. 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

2. Tùy từng trường hợp, người xin nhận con nuôi còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

2.1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2.2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

2.3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

2.4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

2.5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

7. Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành (theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi).

Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Hiện tại thì Pháp luật không quy định tổng thời gian giải quyết là bao lâu. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục nhận nuôi con nuôi ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận cha con và đổi tên giấy khai sinh cho con ? Mẫu đơn xin thay đổi họ tên cho con ?

5. Thủ tục đi du học bên pháp dưới danh nghĩa được bảo lãnh làm con nuôi ?

Chào Luật Minh Khuê! Hiện cháu đang chuẩn bị vào lớp 10 (15 tuổi) nhưng cháu muốn sang Pháp định cư cũng như đi học tiếp bên đó. Cháu có một người cô lấy chồng và định cư bên đó được 3 năm. Vậy cô cháu có thể bảo lãnh cháu qua Pháp theo diện con nuôi không, hiện cô cháu chưa đi làm và có 1 con.
Nếu cô bảo lãnh cháu đi được thì cần tất cả những thủ tục gì?( tất cả các chi phí là bao nhiêu?)
Xin cảm ơn!
Người gửi: P.H

>> Luật sư tư vấn luật trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài chỉ được phép xin nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau:

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.”

Trường hợp của bạn, cô ruột nhận "cháu" làm con nuôi nên thuộc trường hợp nhận con nuôi đích danh.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 29 về điều kiện đối với người nhận con nuôi bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi bạn thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi 2010 về điều kiện đối với người nhận con nuôi:

“Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010

Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.”

Theo đó, muốn nhận bạn làm con nuôi thì cô bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14.

Nếu cô bạn được nhận bạn làm con nuôi thì hoàn toàn có thể bảo lãnh bạn sang Pháp. Theo đó, cô bạn cần chuẩn bị hồ sơ nộp Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam như sau:

- Đơn xin thị thực nhập cảnh;

- Hộ chiếu của con nuôi: bản chính hộ chiếu cần phải nộp theo bộ đơn và nộp bản sao tất cả các trang hộ chiếu;

- Hình của con nuôi: 2 ảnh 4x6 cm mới chụp trong vòng 6 tháng;

- Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

- Giấy khai sinh con nuôi;

- Chứng minh khả năng tài chính của bạn;

- Bản sao thẻ công dân hoặc thường trú dân Pháp của bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh ? Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ chồng hiện tại ?