1. Có con với người chưa ly hôn vợ cũ thì đăng ký khai sinh được không ?

Thưa luật sư, Em muốn được tư vấn một chút là hiện tại em và chồng em chưa đăng ký kết hôn nhưng đã sanh em bé. Em muốn đăng ký cho con em nhập hộ khẩu vào nhà em em muốn biết thêm thông tin để đăng ký khai sinh cho con em. Tại chồng em chưa có ly hôn với vợ cũ nên hai đứa em chưa đang ký kết hôn ?
Xin giúp dùm em, Em cảm ơn!

Có con với người chưa ly hôn vợ cũ thì đăng ký khai sinh thế nào ?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp này do bạn không có đăng ký kết hôn nên sẽ khai sinh cho con như sau:

Căn cứ theo luật hộ tịch năm 2014 như sau:
Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.
5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

Như vậy, trường hợp này của bạn vẫn tiến hành đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ (tức là bạn) có hộ khẩu thường trú. Về hồ sơ và thủ tục đăng ký khai sinh mời bạn tham khảo bài viết:

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

2. Đổi họ của con sang họ của chồng mới sau ly hôn được không ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, mong luật sư giải đáp cho tôi vấn đề sau: Tôi và người chồng cũ ly hôn và không yêu cầu phụ cấp, con tôi nay được 5 tuổi. Tôi kết hôn với một người khác và đổi họ của con sang họ của người chồng mới này được không?

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015Luật hôn nhân gia đình 2014, dựa theo như dữ liệu bạn đưa ra thì bạn muốn đổi họ của con sang họ của người chồng sau, trường hợp này của bạn chúng tôi có khá nhiều bài viết liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Đổi họ cho con theo họ cha dượng được không ?

Đổi họ tên của con theo chồng mới?

Đổi họ cho con theo họ chồng sau có cần sự đồng ý của chồng trước ?

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

3. Chung sống như vợ chồng có cần phải ly hôn hay không ?

Thưa luật sư, xin cho tôi hỏi về trường hợp của tôi như sau : Chồng tôi và tôi quen nhau từ năm 2006 tới nay đã sống với nhau như vợ chồng anh ấy đã ly dị năm 2005. Anh ấy luôn hứa với tôi là sẽ làm đám cưới nhưng cho đến năm 2014 vẫn không thực hiện lời hứa sau đó gia đình tôi sắp xếp cho tôi gặp mặt và quen một người nước ngoài.
Lúc này anh mới tiến tới gia đình tôi nói là qua tết sẽ cưới gia đình tôi đồng ý vì hạnh phúc của tôi nhưng qua tết đến tháng 5 gia đình tôi hỏi đến anh quyết định đi đăng ký kết hôn với tôi hiện nay anh vẫn không hề có ý làm đám cưới. Giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn trường hợp của tôi phải làm đơn và các bước thủ tục thế nào xin cho tôi được biết ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Tư vấn giành quyền nuôi con khi đơn phương ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, việc bạn chung sống như vợ chồng sẽ không phát sinh quan hệ hôn nhân nên không bắt buộc đặt ra việc ly hôn. Nếu bạn có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra quyết định không công nhận quan hệ vợ chồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chung sống như vợ chồng tư năm 2002, có phải ly hôn hay không ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất năm 2020

4. Mẹ không có nghề nghiệp khi ly hôn có được nuôi cả hai con không ?

Luật sư cho cháu hỏi : Anh/chị nhà cháu chuẩn bị ly hôn, giờ 2 con đang ở với mẹ mà mẹ không có nghề nghiệp, không cho bố gặp và thăm nom con. khi biêt bố muốn đi đón con là cho con nghỉ học. Anh nhà cháu muốn nuôi 1 con nhưng chị không đồng ý và đã xui con khi ra tòa hỏi thì phải nói ở với mẹ. Như vậy thì a cháu phải làm thế nào để được nuôi con ạ ?
Cảm ơn!

Không đóng trợ cấp nuôi con khi ly hôn có được không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để anh bạn dành được quyền nuôi con, bạn cần căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

Dựa vào quy định này, tùy thuộc vào từng độ tuổi của con để xác định quyền nuôi con.

Ngoài ra, về vấn đề điều kiện nuôi con có thể hiểu: tình hình tài chính, chỗ ở, sức khỏe, nhân thân,...

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn đòi quyền nuôi con khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Ly hôn được gần 3 năm nhưng chồng không thực hiện quyền trợ cấp nuôi con xử lý thế nào?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi xin được tư vấn: Vợ chồng tôi ly hôn được gần 3 năm nhưng chồng tôi không thực hiện quyền trợ cấp nuôi con.Tôi đã làm đơn gửi thi hành án tại địa phương nhờ can thiệp nhưng anh ta vẫn không thực hiện. Vậy tôi phải làm đơn gửi cơ quan nào để giải quyết ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008

Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Điều này được hướng dẫn tại điều 4 nghị định 62/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án trong thời hiệu yêu cầu thi hành án quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.

3. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa;

b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, cổ phần hóa mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

4. Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự, nêu rõ lý do, kèm theo tài liệu chứng minh lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn. Tài liệu chứng minh gồm:

a) Đối với trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc do đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc do trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d, đ và e Khoản này;

b) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận và tài liệu kèm theo, nếu có;

c) Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị đó;

d) Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

đ) Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, cổ phần hóa đối với tổ chức phải thi hành án thì phải có xác nhận của cơ quan ra quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, cổ phần hóa.

e) Đối với các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.

Xác nhận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

5. Đối với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà đương sự yêu cầu thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định trả đơn phải ra quyết định thi hành án và tổ chức việc thi hành án. Yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự và phải kèm theo tài liệu liên quan, quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án, nếu có.

Trường hợp không còn quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án, người được thi hành án có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án xác nhận về việc đã trả đơn và thụ lý giải quyết việc thi hành án.

6. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án. Trường hợp này, cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do phạm nhân là người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.

Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, tài sản mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.

Như vậy, trường hợp bạn đã nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án địa phương can thiệp nhưng chồng bạn vẫn không thực hiện thì việc chồng bạn phải thực hiện nghĩa vụ trợ cấp cho con là chưa thể thực hiện được.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?