1. Phạm vi áp dụng TCVN 11041-6:2018 về nông nghiệp hữu cơ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 là kết quả của sự nỗ lực đồng lòng của Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 về Sản phẩm Nông nghiệp Hữu cơ, được biên soạn dưới sự hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Sự công bố của tiêu chuẩn này không chỉ là một bước quan trọng mà còn là minh chứng cho sự đổi mới và cam kết của Việt Nam đối với việc thúc đẩy chất lượng và an toàn trong ngành sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

Trải qua quá trình đầy thách thức, Tiểu ban kỹ thuật đã tổ chức và thực hiện công việc nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất cho sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Quá trình này đã tích hợp sự đa dạng của các chuyên gia và ngành công nghiệp, đồng thời đảm bảo sự tham gia đối tác và ý kiến của cộng đồng để đạt được sự đồng thuận cao nhất.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 về Nông nghiệp Hữu cơ đặt ra những tiêu chí nổi bật để hướng dẫn và kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Bộ tiêu chuẩn này là một tập hợp toàn diện, bao gồm nhiều phần quan trọng, mỗi phần đều tập trung vào các khía cạnh cụ thể của ngành nông nghiệp hữu cơ.

- TCVN 11041-1:2017 - Yêu cầu chung: Phần này là cột mốc quan trọng, đặt ra các yêu cầu chung về sản xuất, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Nó giúp tạo ra một cơ sở chung để đảm bảo tính nhất quán và chất lượng trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

- TCVN 11041-2:2017 - Trồng trọt hữu cơ: Phần này tập trung vào các quy trình và yêu cầu đặc biệt cho việc trồng trọt hữu cơ. Nó không chỉ xác định các phương pháp an toàn và bền vững mà còn hướng dẫn về cách duy trì và nâng cao chất lượng của sản phẩm.

- TCVN 11041-3:2017 - Chăn nuôi hữu cơ: Chăm sóc động vật theo cách hữu cơ là ưu tiên hàng đầu trong phần này. Từ việc chọn lựa thức ăn cho đến các biện pháp y tế, tiêu chuẩn này giúp bảo đảm rằng chăn nuôi hữu cơ đáp ứng được tiêu chí cao về đạo đức và chất lượng.

- TCVN 11041-5:2018 - Gạo hữu cơ: Đặc biệt tập trung vào loại sản phẩm quan trọng như gạo hữu cơ, phần này đề cập đến các quy trình trồng trọt và chế biến đặc biệt, nhằm đảm bảo rằng gạo không chỉ đáp ứng yêu cầu chất lượng mà còn tuân thủ các nguyên tắc bền vững và an toàn.

TCVN 11041-6:2018 - Chè hữu cơ: Đánh dấu sự chú trọng đặc biệt vào ngành trà hữu cơ, tiêu chuẩn này không chỉ đặt ra các quy định về quá trình trồng trọt mà còn tập trung vào quy trình chế biến và bảo quản, đảm bảo rằng chè hữu cơ không chỉ đáp ứng tiêu chí về hữu cơ mà còn về chất lượng và hương vị tuyệt vời.

- TCVN 11041-7:2018 - Sữa hữu cơ: Phần này đặt ra các nguyên tắc và tiêu chuẩn cao cấp đối với việc sản xuất sữa hữu cơ. Từ chăm sóc động vật đến quy trình vận chuyển và chế biến, tiêu chuẩn này tạo ra một khung cảnh chi tiết để đảm bảo rằng sữa hữu cơ không chỉ là sản phẩm an toàn mà còn đáp ứng được yêu cầu cao về dinh dưỡng.

- TCVN 11041-8:2018 - Tôm hữu cơ: Tập trung vào ngành nuôi tôm hữu cơ, tiêu chuẩn này không chỉ đưa ra các quy định về điều kiện môi trường nuôi trồng mà còn quan tâm đến quy trình chế biến và đóng gói. Mục tiêu là tạo ra một sản phẩm tôm không chỉ đảm bảo an toàn mà còn đáp ứng được sự đa dạng và chất lượng.

TCVN 11041-6:2018 mở đầu cho một chương mới với phạm vi áp dụng rộng lớn và ý nghĩa quan trọng trong ngành nông nghiệp hữu cơ. Cụ thể, tiêu chuẩn này chú trọng vào việc đặt ra các tiêu chí cao cấp đối với quá trình trồng, thu hái, chế biến và bảo quản chè (Camellia sinensis (L.) Kuntze) hữu cơ. Đặc biệt, TCVN 11041-6:2018 không chỉ định rõ yêu cầu về các giai đoạn quan trọng như trồng, thu hái, chế biến và bảo quản, mà còn tập trung vào việc bảo đảm rằng mọi hoạt động này diễn ra đồng bộ với những nguyên tắc cao cấp về sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

Đồng thời, đây không chỉ là một tiêu chuẩn độc lập, mà là một phần quan trọng của tổng thể với sự kết hợp thông nhất với TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017. Sự đồng bộ này giúp đảm bảo rằng quy trình sản xuất từ việc chọn lựa giống cây, quản lý môi trường, đến quy trình chế biến và bảo quản đều tuân thủ đúng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn.

 

2. Quy định về việc thu hái chè hữu cơ thực hiện thế nào?

Theo quy định chi tiết tại mục 5.2 của TCVN 11041-6:2018, quy trình thu hái chè hữu cơ đặt ra những nguyên tắc và yêu cầu cao cấp, mang lại sự đảm bảo về chất lượng và an toàn cho ngành trà hữu cơ. 

- Việc thu hái chè cần được thực hiện vào thời điểm thích hợp, đảm bảo rằng chè đang ở giai đoạn tốt nhất để bảo đảm hương vị và chất lượng cao nhất. Quy định rõ ràng rằng việc thu hái nên được thực hiện bằng cách thủ công, và nếu sử dụng máy cắt, nhiên liệu không chứa chì phải được sử dụng để tránh ô nhiễm vào chè và đất.

- Chè sau khi được hái phải được đặt trong vật chứa phù hợp, không nén chặt, không đựng trong bao kín, và không để héo. Điều này đảm bảo rằng chè được giữ ở điều kiện tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi áp lực hay đối tượng ngoại lai. Chỉ trong trường hợp của nguyên liệu được sử dụng để chế biến những sản phẩm như chè ô long, quy định cho phép một số ngoại lệ.

- Thời gian đưa chè đến nơi chế biến không được vượt quá 8 giờ, một biện pháp quan trọng để đảm bảo tươi mát và nguyên vẹn của lá chè. Điều này giúp bảo quản hương vị và chất lượng, đồng thời tránh tình trạng chè bị ô nhiễm do thời gian di chuyển quá lâu.

- Quá trình phân loại chè cần được thực hiện một cách cẩn thận, đảm bảo rằng lá chè xanh có chất lượng đồng đều. Các vật liệu không phù hợp cần được loại bỏ trước khi chế biến chè, tạo nên một nguyên liệu nguyên vẹn và chất lượng cao.

- Để tạo sự minh bạch và thông tin đầy đủ cho người tiêu dùng, mỗi sản phẩm chè hữu cơ cần được trang bị nhãn thích hợp. Nhãn này phải rõ ràng ghi chú về loại chè, nguồn gốc, thời gian và phương pháp thu hái. Điều này không chỉ là một biện pháp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng mà còn là sự cam kết của ngành trà hữu cơ đối với tính minh bạch và chất lượng.

- Một yếu tố quan trọng là đảm bảo rằng không có nguồn gây ô nhiễm nào ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hữu cơ. Quy định này không chỉ là về việc bảo vệ môi trường mà còn là sự cam kết vững chắc về sự tinh khiết và sức khỏe của chè hữu cơ.

- Trong quá trình vận chuyển chè búp tươi, cần phải có sự tách biệt vật lý giữa sản phẩm hữu cơ và các sản phẩm thông thường. Chúng không được vận chuyển đồng thời để đảm bảo rằng chất lượng và tinh khiết của chè hữu cơ không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác.

- Đối với chè thu hái tự nhiên, ngoài các yêu cầu nêu trên, cần tuân thủ quy định tại mục 5.1.12 của TCVN 11041-2:2017. Điều này bao gồm các biện pháp đặc biệt để đảm bảo rằng quá trình thu hái không chỉ đạt được chất lượng cao mà còn tuân thủ các nguyên tắc bền vững và tự nhiên.

 

3. Chế biến chè hữu cơ thực hiện theo TCVN 11041-6:2018

Theo các quy định chi tiết tại mục 5.3 của TCVN 11041-6:2018, quá trình chế biến chè hữu cơ không chỉ là một quy trình kỹ thuật mà còn là một nghệ thuật đầy tinh tế, tuân thủ các yêu cầu chặt chẽ để đảm bảo sự an toàn và chất lượng. 

- Trước khi sử dụng, trang thiết bị chế biến như chảo hoặc đĩa sao chè phải được đảm bảo an toàn, đặc biệt là bề mặt tiếp xúc với chè. Điều này không chỉ là để đảm bảo chất lượng của sản phẩm mà còn là một biện pháp bảo vệ người tiêu dùng và duy trì tính an toàn của quá trình chế biến.

- Trong và sau quá trình chế biến, cần phải có biện pháp cụ thể để tránh lẫn lộn sản phẩm hữu cơ với các sản phẩm thông thường. Mỗi túi đựng chè hữu cơ cần được trang bị nhãn nhận diện đặc biệt, bao gồm thông tin chi tiết về thời điểm chế biến. Sản phẩm phải được đựng trong các túi sạch hoặc thùng đựng kín khí để đảm bảo sự toàn vẹn của sản phẩm hữu cơ.

- Trong quá trình ướp hoa chè, như chè sen hay chè nhài, nguyên liệu phải là các loại hoa hữu cơ hoặc đang chuyển đổi sang hữu cơ. Điều này không chỉ là để đảm bảo nguồn gốc tự nhiên mà còn là sự cam kết đối với quá trình chuyển đổi sang hữu cơ, giữ cho mỗi tách trà không chỉ đẹp mắt mà còn an toàn và lành mạnh.

- Một điều quan trọng là không sử dụng phụ gia tổng hợp hay hương liệu tổng hợp trong quá trình chế biến. Thay vào đó, ngành chế biến chè ướp hoa cam kết sử dụng các thành phần tự nhiên, giữ vị thuần khiết và hương thơm tự nhiên từ hoa hữu cơ.

- Trong trường hợp sử dụng các phụ liệu khác, có thể sử dụng thành phần không hữu cơ, nhưng không được vượt quá 5% tổng khối lượng và không phải là thành phần biến đổi gen. Sự cân nhắc này giúp duy trì sự cân bằng giữa hữu cơ và không hữu cơ, đồng thời đảm bảo rằng các thành phần này không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tình hình tự nhiên của sản phẩm.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Sản xuất nông nghiệp hữu cơ có được sử dụng thuốc trừ sâu bệnh. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.