1. Quy định về hợp đồng bán hàng đa cấp
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 40/2018/NĐ-CP thì kinh doanh theo mô hình đa cấp là một phương thức kinh doanh sử dụng hệ thống liên kết người tham gia bao gồm nhiều cấp độ và các nhánh khác nhau. Trong mô hình này, các thành viên trong hệ thống có cơ hội nhận hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác dựa trên hiệu suất kinh doanh của họ cũng như của những người khác trong mạng lưới.
Theo đó, hợp đồng tham gia vào mô hình bán hàng đa cấp là một thỏa thuận bằng văn bản giữa cá nhân và doanh nghiệp hoạt động bán hàng đa cấp, định rõ việc cá nhân tham gia vào mạng lưới kinh doanh này. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản với người tham gia bán hàng đa cấp. Điều này giúp xác định các điều khoản và điều kiện của mô hình kinh doanh đa cấp, quyền và trách nhiệm của cả hai bên, và đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.
Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải bao gồm các thông tin cơ bản sau: Thông tin về Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, bao gồm tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật và thông tin liên hệ của doanh nghiệp; Thông tin về Người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú (hoặc đăng ký lưu trú nếu người đó là người nước ngoài), nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú nếu không cư trú tại nơi thường trú), số điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; Số giấy phép lao động nếu người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài; Thông tin về Người giới thiệu (người bảo trợ), bao gồm họ tên và mã số; Chi tiết về hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp; Thông tin về kế hoạch trả thưởng và quy tắc hoạt động. Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan; Quy định về thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng cho tiền hoa hồng và tiền thưởng; Quy định về việc mua lại hàng hóa; Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và nghĩa vụ phát sinh kèm theo; Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.
2. Quy định về hợp đồng đại lý
Căn cứ theo quy định tại Điều 166 Luật thương mại năm 2005 thì đại lý thương mại là một hoạt động thương mại, trong đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận rằng bên đại lý sẽ hành động nhân danh của họ để mua hoặc bán sản phẩm cho bên giao đại lý hoặc cung cấp dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng, và trong quá trình này họ sẽ nhận được thù lao. Trong đó, bên giao đại lý là một thương nhân chuyển hàng hóa cho đại lý để bán hoặc chuyển tiền để mua hàng hóa cho đại lý, hoặc họ có thể là một thương nhân uỷ quyền để cung cấp dịch vụ cho đại lý, bên đại lý là một thương nhân nhận hàng hóa để bán, hoặc họ nhận tiền để mua hàng hóa, hoặc họ có thể là bên được ủy quyền để cung cấp dịch vụ.
Hợp đồng đại lý là tài liệu chứa thông tin về sự thỏa thuận về việc bên đại lý hành động nhân danh của mình để mua hoặc bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung cấp dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng, và trong quá trình này, họ sẽ nhận được thù lao. Để hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa có hiệu lực pháp luật thì các bên phải có năng lực chủ thể thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Các bên có khả năng tự thu xếp về các điều khoản khác nhau, tuy nhiên, các điều khoản này không được vi phạm quy định của pháp luật và các chuẩn đạo đức xã hội. Thông thường, một hợp đồng đại lý chung thường bao gồm các điều khoản chính sau: Thông tin về các bên tham gia hợp đồng, bao gồm bên giao đại lý và bên đại lý; Nội dung hợp đồng; Giá trị giao dịch; Điều khoản liên quan đến thanh toán, bao gồm hình thức thanh toán và phương thức thanh toán; Phương thức vận chuyển và giao nhận hàng hóa hoặc dịch vụ; Điều khoản về bảo hành (nếu có); Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia; Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng; Thời gian và hiệu lực của hợp đồng; Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả việc chấm dứt một phía; Những điều khoản khác có liên quan. Khi soạn Hợp đồng đại lý cần cung cấp thông tin các bên một cách đầy đủ và trung thực. Hợp đồng phải có đầy đủ chữ ký của hai bên và được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
3. Phân biệt hợp đồng bán hàng đa cấp và hợp đồng đại lý
| Hợp đồng bán hàng đa cấp | Hợp đồng đại lý | |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 40/2018/NĐ-CP | Luật thương mại năm 2005 |
| Định nghĩa | Hợp đồng tham gia vào mô hình bán hàng đa cấp là một thỏa thuận bằng văn bản về việc tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp giữa cá nhân và doanh nghiệp bán hàng đa cấp, như quy định tại Khoản 4 Điều 3. | Hợp đồng đại lý là một thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại lý về việc bên đại lý hành động nhân danh của mình để mua hoặc bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung cấp dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng, và trong quá trình này, họ sẽ nhận được thù lao. |
| Tư cách của người bán | Người tham gia hoàn toàn độc lập tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp. Họ nhân danh chính mình, tự mình quyết định mọi việc và tự mình gánh chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng. Tư cách pháp lý độc lập của người tham gia thường được ghi nhận ngay trong hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp hay trong chính sách của doanh nghiệp bán hàng đa cấp với nội dung như: người tham gia là nhà phân phối độc lập, không phåi là nhân viên hay người đại diện cho doanh nghiệp với bất kỳ mục đích nào. | Bên đại lý cũng nhân danh chính mình trong việc bán hàng hóa tuy nhiên bên giao đại lý thường có quyền kiểm tra và giám sát hoạt động của đại lý để đảm bảo rằng chúng tuân thủ các hợp đồng và thỏa thuận đã ký kết. Trong trường hợp các đại lý không tuân thủ các yêu cầu hoặc quy định từ bên giao đại lý, họ có thể đối mặt với hậu quả pháp lý bất lợi. |
| Quyền sở hữu hàng hóa | Thuộc về chủ sở hữu hàng hóa | Mặc dù hàng hóa được chuyển giao cho bên đại lý, quyền sở hữu vẫn thuộc về bên giao đại lý đối với hàng hóa này. |
| Cách tính thù lao | Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ việc bán hàng của mình và của người tham gia khác do mình tổ chức. Hoa hồng dựa trên doanh số bán hàng hoặc thành viên mới được tuyển mộ bởi những người bạn đã giới thiệu vào hệ thống. Các khoản tiền thưởng hoặc chương trình khuyến mãi trong hệ thống đa cấp, chẳng hạn như tiền thưởng đạt mức doanh số cụ thể hoặc thưởng thêm cho thành viên xuất sắc. Các lợi ích và phúc lợi khác nhau như chương trình thưởng hàng tháng, du lịch. | Hoa hồng có thể tính dựa trên tỷ lệ phần trăm trên giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ được bán, hoặc theo chênh lệch giá, được xác định bằng sự khác biệt giữa giá bán hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng và giá mà bên giao đại lý đưa ra cho bên đại lý. Trừ khi có sắp xếp khác, thanh toán tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ, và thù lao của đại lý được thực hiện theo từng đợt sau khi đại lý hoàn thành mua bán một lượng hàng hoặc cung cấp một số lượng dịch vụ cụ thể. |
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Phân tích quy định trong hợp đồng bán hàng đa cấp của một số công ty. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý nào khác, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết. Trân trọng!