1. Điều kiện tạm ngừng kinh doanh
Dựa trên quy định của Chính phủ tại Điều 41 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì “Tạm ngừng kinh doanh” là một trong các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, tạm ngừng kinh doanh của Công ty được hiểu là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh sau khi thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc tạm ngừng kinh doanh công ty theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Công ty cần đáp ứng các điều kiện sau để thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh:
– Công ty cần thông báo về việc tạm ngừng KD cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trước 03 ngày để nhận được giấy xác nhận về việc Công ty tạm ngừng kinh doanh;
– Trong thời điểm Công ty đăng ký tạm ngừng kinh doanh công ty thì mã số thuế của Công ty phải đang được hoạt động để bảo đảm nghĩa vụ kê khai thuế được minh bạch từ trước và sau khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Lưu ý: Các điều kiện trên không được áp dụng cho trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các chi phí phát sinh trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
Khi tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp không có phát sinh bất kỳ các chi phí nào liên quan đến hoạt động sản xuất.
Khi đó nếu phát sinh chi phí thì những chi phí đó không thuộc nhóm các chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC có quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ, cụ thể:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
[…]
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
– Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.
[…]”
Như vậy, khi tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp không có phát sinh bất kỳ các chi phí nào liên quan đến hoạt động sản xuất nên các chi phí nếu có phát sinh thì đó không thuộc trong nhóm các chi phí được trừ. Trường hợp công ty tạm ngừng kinh doanh trong thời gian dưới 9 tháng so sản xuất theo mùa vụ thì:
- Các khoản chi phí như tiền lương, tiền thuê văn phòng, tiền điện, tiền nước phát sinh trong thực tế nhưng không liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì các chi phí đó không được tính là chi phí được giảm trừ khi xác định thuế TNDN.
- Trường hợp tài sản cổ đông thuộc quyền sở hữu của các công ty đang được dùng cho mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty, nhưng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động dưới 9 tháng, sau đó tài sản đó lại được tiếp tục sử dụng cho mục đích hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp trích khấu hao, khoản khấu hao đó sẽ được trừ đi khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Doanh nghiệp tạm dừng hoạt động kinh doanh thì tài sản cố định của doanh nghiệp có được trích khấu hao không?
Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC tại Điều 9 quy định về nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như sau: “1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
– TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
– TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
– TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
– TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
– TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
– TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
– TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.”
Căn cứ theo quy định trên thì tất cả tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao dù tài sản đó đang không sử dụng, tài sản chờ thanh lý.
Tuy nhiên, những chi phí khấu hao của tài sản được trừ khi tính thuế TNDN được quy định:
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.2 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau
“2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
i) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, lý do của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu.”
Như vậy theo quy định trên đối với doanh nghiệp tạm dừng hoạt động kinh doanh thì tài sản cố định của doanh nghiệp vẫn sẽ được trích khấu hao.
Tuy nhiên thời gian tạm dừng phải dưới 12 tháng và sau đó tài sản cố định vẫn được tiếp tục đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của anh, cảm ơn anh đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng cảm ơn!
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Quy định về đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!
Trân trọng.!.