Từ năm 2000, 4 chị em em lấy chồng và không sử dụng đất đó để canh tác nữa, chỉ có mẹ em làm. Đến năm 2001, ba em mất mà không để lại di chúc gì cả. Số đất đó mẹ em vẫn canh tác bình thường, đến năm 2010 mẹ em già yếu, không làm nổi nữa nên có cho một hộ nông dân khác thuê để trồng lúa trong thời hạn 5 năm. Đến đầu năm 2016, mãn hạn họ tiếp tục thuê ruộng với thời hạn 5 năm nữa (2016-2020). Tuy nhiên toàn bộ giấy tờ cho thuê ruộng là giấy tờ viết tay giữa mẹ em và người đó. Hiện nay, chị Hai em về và đòi lại số đất ruộng đó, không cho thuê nữa. Với lí do là lúc ba mẹ nhận đất là theo số nhân khẩu nên phải có phần của mỗi người trong đó. Giờ chị Hai muốn đòi lại phần đất thuộc về chị ấy.

Vậy em muốn hỏi trường hợp này giải quyết như thế nào, chị Hai có được chia đất không và có quyền đòi lại đất không? Sổ đỏ của mảnh đất này hiện tại vẫn mang tên ba em, mặc dù ba em đã mất. Vậy hiện tại mảnh đất ấy sẽ thuộc quyền sở hữu của ai, có cách nào để mẹ em đứng tên trên sổ đỏ của mảnh đất ấy không và thủ tục làm như thế nào?

Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư.

Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý.

>> Xem thêm:  Tranh chấp đất hương hỏa giải quyết như thế nào ?

Bộ luật dân sự 2005

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội  

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 

2. Nội dung tư vấn.

Thứ nhất , về di sản thừa kế ,bố mẹ bạn được nhà nước cấp đất nông nghiệp cho cả hai người trong thời kỳ  hôn nhân , vì vậy tuy mảnh đất đứng tên bố bạn  nhưng mẹ bạn vẫn có quyền sở hữu 1/2 mảnh đất trên  thoe quy định tại khoản 3 điều luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Bố bạn mất không để lại di chúc thì phần đất thuộc về bố bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho mẹ bạn và 4 chị em bạn theo các phần bằng nhau,  theo  quy định tại điều 676 bộ luật dân sự 2005 : 

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Tuy nhiên những người trong gia đình bạn không chia thừa kế ngay thì từ năm 2000  đến nay đã quá thời hạn khởi kện chia thừa kế theo phap luật nhưng 1/2 mảnh đất trên được coi là tài sản chung của gia đình bạn . Chị Hai bạn có quyền hưởng 1/5 phần đất của bố bạn ( khoảng  0.55 sào ) , vậy chi hai bạn chỉ cí quyền hưởng 1 phần mảnh đất chứ không phải tất cả mảnh đất . 

Ba chị em còn lại không có nhu cầu sử dụng đất mà muốn để mẹ bạn đứng tên trên sổ đỏ thì có thể họp gia đình , trong cuộc họp có người làm chứng và có mặt tất cả các  thành viên trong gia đình để thống nhất về việc này , việc họp gia đình phải được lập biên bản và được công chứng tại phòng công chứng theo luật công chứng hiện hành . Sau khi biên bản được công chứng thì mẹ bạn có quyền yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mình theo thủ tục quy định tại điều 100 luật đất đai 2013 :

" Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất bao gồm:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất và cách viết đơn ghi nợ

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản (bà cô đã chết);

- Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

- Biên bản thỏa thuận chia di sản của gia đình bạn 

- Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ. 

Bạn có thể liên hệ với Phòng Tài Nguyên Môi Trường nơi có miếng đất đó để biết rõ hơn về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang thắc mắc. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Về việc thay mặt làm thủ tục tại cơ quan chức năng, bạn vui lòng liên hệ tổng đài trực tuyến 1900.6162

>> Xem thêm:  Các loại đất được phân loại như thế nào theo quy định của Luật đất đai ?

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới về cấp sổ đỏ và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở