1. Thủ tục phân chia nhà đất không có di chúc 

Khi người thân qua đời mà không để lại di chúc (hoặc để lại di chúc nhưng di chúc đó hoàn toàn không hợp pháp), toàn bộ tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật (Chương XVII Bộ luật Dân sự 2015).
Việc phân chia đất đai, nhà ở tuân theo các nguyên tắc cốt lõi:

Hàng thừa kế: Tài sản được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên pháp luật quy định (Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết). Bộ luật dân sự 2015 quy định cụ thể các hàng thừa kế được chia theo pháp luật như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Đồng sở hữu hoặc thỏa thuận phân chia: Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản (ai nhận toàn bộ nhà đất và đền bù tiền cho người khác, hoặc cùng đứng tên chung trên Giấy chứng nhận).

Các bước thực hiện thủ tục khai nhận và sang tên nhà đất

Để hoàn tất thủ tục nhận di sản thừa kế là nhà đất khi không có di chúc, gia đình cần thực hiện theo quy trình 4 bước chuẩn hóa sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản chính hoặc bản sao trích lục).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
  • Giấy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu, Hộ khẩu) của các đồng thừa kế.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người chết (Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, Quyết định nhận nuôi con nuôi...).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc các giấy tờ hộ tịch liên quan khác nhằm xác định chính xác danh sách hàng thừa kế thứ nhất.

Bước 2: Lập và niêm yết Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (hoặc Khai nhận di sản)

  • Các đồng thừa kế cùng đến Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng) nơi có bất động sản để yêu cầu lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có từ 2 người trở lên) hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu chỉ có duy nhất 1 người thừa kế).
  • Thủ tục niêm yết công khai: Văn bản này bắt buộc phải được UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản (hoặc nơi có bất động sản) niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi và tiếp nhận các khiếu nại (nếu có).

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký biến động (Sang tên) tại cơ quan đất đai

Sau khi văn bản thỏa thuận/khai nhận di sản đã được công chứng và hết thời hạn niêm yết không có tranh chấp, người đại diện hoặc người được nhận di sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện/quận hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà đất. Hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (hoặc khai nhận di sản) đã công chứng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).
  • Giấy tờ tùy thân của người nhận di sản.
  • Các tờ khai thuế, lệ phí trước bạ theo mẫu.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

  • Cơ quan thuế sẽ tính toán các khoản thuế, phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ trước khi sang tên, trừ các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống trực hệ theo quy định).
  • Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành cập nhật tên người sử dụng đất mới vào Giấy chứng nhận hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ví dụ: Ông A mất đi không để lại di chúc, để lại một căn nhà và mảnh đất đứng tên riêng của ông. Hàng thừa kế thứ nhất của ông A gồm có: vợ (bà B) và hai người con (anh C, chị D). Ba mẹ con đã cùng nhau ra Văn phòng công chứng để ký Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, trong đó thống nhất để anh C đứng tên sở hữu toàn bộ nhà đất, anh C có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch bằng hiện vật cho chị D. Sau 15 ngày niêm yết tại UBND xã không có tranh chấp, văn bản được công chứng và anh C mang hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên sổ đỏ.
Như vậy, thủ tục thừa kế khi không có di chúc bắt buộc phải tuân theo quy định về hàng thừa kế và cần có sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong hàng thừa kế đó thông qua Văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng.
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, nếu có thành viên thừa kế ở nước ngoài, từ chối nhận di sản hoặc có tranh chấp phát sinh, thủ tục sẽ cần thêm các bước xử lý pháp lý bổ sung tại Tòa án hoặc cơ quan ngoại giao.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, chia di sản, khai nhận di sản trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
 

2. Các câu hỏi thường gặp về thủ tục chia nhà đất không có di chúc

Trong quá trình tham gia khi giải quyết thủ tục thừa kế nhà đất trong trường hợp người thân qua đời mà không để lại di chúc (thừa kế theo pháp luật), người dân thường gặp phải những vướng mắc pháp lý phổ biến sau đây:

Cách chia đất thừa kế không có di chúc?

Trả lời:  Khi một cá nhân qua đời mà không để lại di chúc (hoặc di chúc không hợp pháp), toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật (Chương XVII Bộ luật Dân sự 2015). Cách chia đất trong trường hợp này tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi:

  • Chia theo hàng thừa kế: Tài sản được chia đều cho những người thuộc cùng một hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên do pháp luật quy định.
  • Ưu tiên hàng thừa kế thứ nhất: Căn cứ khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người ở hàng thừa kế này được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Quyền thỏa thuận phân chia: Các đồng thừa kế cùng hàng có toàn quyền thỏa thuận về hình thức nhận di sản (ai nhận toàn bộ diện tích đất và đền bù tiền cho người khác, hay cùng đứng tên chung trên Giấy chứng nhận).

Cách chia đất thừa kế không có di chúc phụ thuộc hoàn toàn vào sự thống nhất của các thành viên trong hàng thừa kế thứ nhất và các điều kiện về diện tích tách thửa của địa phương.Trước khi tiến hành thủ tục, gia đình nên ngồi lại với nhau để thống nhất phương án (nhận tiền đền bù, đứng tên chung hay tách thửa) và liên hệ văn phòng công chứng hoặc bộ phận một cửa để được tư vấn chính xác hạn mức tách thửa của khu vực.

Cách sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất không để lại di chúc?

Trả lời: Khi người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) qua đời mà không để lại di chúc, tài sản đó trở thành di sản thừa kế và được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật (Chương XVII Bộ luật Dân sự 2015).

Để sang tên Sổ đỏ trong trường hợp này, không thể thực hiện thủ tục "sang tên" thông thường (như mua bán, tặng cho) mà phải thực hiện qua thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản giữa những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, sau đó mới tiến hành đăng ký biến động sang tên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi người đứng tên đã mất không có di chúc bắt buộc phải thông qua thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận/khai nhận di sản giữa tất cả các thành viên hàng thừa kế thứ nhất, sau đó thực hiện niêm yết công khai trước khi nộp hồ sơ sang tên tại cơ quan đất đai. Điều kiện tiên quyết là tất cả các thành viên phải đồng thuận ký tên đầy đủ. Trường hợp có thành viên không hợp tác, gia đình sẽ cần khởi kiện ra Tòa án để giải quyết tranh chấp chia di sản.

Quyền thừa kế tài sản khi cha mẹ mất không có di chúc?

Trả lời: Khi cha mẹ qua đời mà không để lại di chúc (hoặc di chúc không hợp pháp), toàn bộ tài sản hợp pháp của cha mẹ (bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, tiền tiết kiệm, xe cộ và các tài sản khác) sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật chương XVII Bộ luật Dân sự 2015) tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi về chia thừa kế theo pháp luật.
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, khi cha mẹ mất, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:
  • Vợ, chồng của người mất (cha và mẹ của người con).
  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp của người mất.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người mất.
(Lưu ý: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột... thuộc các hàng thừa kế tiếp theo và chỉ được hưởng di sản nếu hoàn toàn không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất).
Khi cha hoặc mẹ mất trước, tài sản chung của cha mẹ (ví dụ: nhà đất đứng tên chung) sẽ được tách một nửa (50%) thuộc về người còn sống, phần còn lại (50%) là di sản của người đã mất để chia thừa kế cho hàng thừa kế thứ nhất. Khi người còn lại tiếp tục qua đời (cũng không có di chúc), toàn bộ khối tài sản lúc đó sẽ được gộp lại để chia cho các con (và các đồng thừa kế khác nếu có) theo pháp luật.
Ví dụ: Ông A và bà B có khối tài sản chung là căn nhà trị giá 3 tỷ đồng. Ông A qua đời đột ngột không để lại di chúc. Khối tài sản 3 tỷ đồng được xác định: 1,5 tỷ đồng là phần sở hữu của bà B; 1,5 tỷ đồng là di sản thừa kế của ông A. Di sản 1,5 tỷ đồng của ông A sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: bà B (vợ) và 3 người con đẻ.
Do có 4 người cùng hàng thừa kế, phần di sản của mỗi người nhận được từ di sản của ông A là  375 triệu đồng.
Như vậy, Khi cha hoặc mẹ mất không có di chúc, quyền thừa kế thuộc về vợ/chồng, cha mẹ và các con của người mất với phần di sản được chia hoàn toàn bằng nhau. Để tiến hành phân chia hợp pháp, sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong hàng thừa kế thứ nhất là điều kiện bắt buộc tại cơ quan công chứng.

Phân chia tài sản thừa kế đất đai khi đang có tranh chấp?

Thưa luật sư, Tôi xin tư vấn như sau: Vấn đề thứ nhất: Gia đình tôi có 3 anh em trai và 4 chị em gái. Các anh em trai gái của tôi, sau khi lập gia đình đều ra ở riêng. Chỉ có vợ chồng tôi và ba mẹ tôi ở chung với nhau. Tuy là nói ở chung nhưng vợ chồng tôi cũng có xây dựng một ngôi nhà cạnh ngôi nhà ba mẹ tôi để ở trong suốt hơn 30 năm qua. 

Vì lí do tranh chấp đất đai với nhà hàng xóm nên tôi chưa thể làm bất kì giấy tờ sở hữu nhà đất nào cho toàn bộ khu nhà và đất mà ba mẹ tôi và vợ chồng tôi sinh sống. Tuy nhiên trong suốt hơn 30 năm qua tôi vẫn đóng thuế đầy đủ toàn bộ diện tích đất trên. Sau khi ba mẹ tôi qua đời, không để lại di chúc. Vì vậy tôi xin phép hỏi Luật Sư là, các anh chị em tôi có quyền thừa kế trong toàn bộ khu nhà và đất này không? Nếu như anh chị em tôi có quyền thừa kế và phân chia khu nhà và đất này, tuy nhiên tôi đã xây dựng một số công trình trên đất. Sau khi chia ra, tôi có được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất này không?

Vấn đề thứ hai: Bà nội tôi và ông nội của chú hàng xóm là anh chị em ruột, bà nội tôi là chị. Lúc xưa, cha của 2 người này qua đời và phân chia cho 2 chị em mảnh đất thành 2 phần, cho 2 người con. Hiện tại thì nhà tôi và nhà hàng xóm đang ở. Có ghi trong "Trích Lục" giống như bản đồ đất đai hồi xưa. Hiện trạng qua bao nhiêu năm vẫn không thay đổi. Trích Lục thì nhà hàng xóm đang giữ. Ngày xưa thì phân chia như vậy thôi chứ không có bất kì một giấy tờ nào chứng tỏ quyền sở hữu đất đai cả. Cách đây ít tháng tôi có đề nghị với nhà hàng xóm đi tới chính quyền để làm sổ đất đai nhưng nhà hàng xóm yêu cầu phải cắt cho họ thêm mấy mét đất, họ mới đồng ý làm sổ. Nhưng tôi không đồng ý. Hiện tại cả nhà hàng xóm và nhà tôi vẫn chưa làm sổ đất đai.

Vậy tôi xin hỏi, nhà hàng xóm yêu cầu như vậy có đúng qui định của pháp luật không? Trong trường hợp này, nếu nhà hàng xóm không chịu kí vào giấy xác nhận không có tranh chấp đất đai thì tôi phải làm sao để làm được sổ đất đai? Tờ giấy Trích Lục kia hiện tại còn giá trị pháp lý hay không? Xin cảm ơn Luật Sư.

Luật sư phân tích:

Việc ba mẹ bạn qua đời không để lại di chúc thì di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, khi ba mẹ bạn qua đời thì bạn và anh chị em trong nhà thuộc hàng thừa kế thứ nhất được quyền thừa hưởng toàn bộ di sản. Với những công trình bạn đã bỏ tiền ra để xây dựng sẽ được coi như là tài sản riêng của bạn, nếu như có sự phân chia thì các bên có thể thỏa thuận với nhau về sự đền bù.

>> Vấn đề thứ 2:

Tại Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: "1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;…”

Tại Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: 

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Vì bạn không nói rõ là miếng đất của gia đình bạn đã được sử dụng từ khoảng thời gian nào nên chúng tôi không đưa ra kết luận chắc chắn, nhưng bạn có thể dựa vào những căn cứ trên nếu gia đình bạn đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì sẽ được cấp nhận chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không cần đến chữ ký của nhà hàng xóm.