1. Cách chia tài sản thừa kế khi đã hết thời hiệu khởi kiện ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ba tôi được ông bà nội giao cho quản lý nhà, đất từ năm 1974. Sau đó, ông bà tôi mất không để lại di chúc. Nếu người quản lý tài sản 30 năm trở lên (không có sự tranh chấp) có được công nhận chủ sở hữu không? Nếu cô chú tôi khởi kiện đề nghị chia thừa kế, Tòa án sẽ giải quyết thế nào? Ba tôi có được quyền ưu tiên mua lại tài sản không?
(Thu Nguyệt, An Giang).

Trả lời:

1. Di sản thừa kế là gì? Phân chia di sản thừa kế khi đã hết thời hiệu thừa kế ?

Di sản thừa kế đó là tài sản để lại, là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống. Di sản thừa kế được thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Di sản thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống. Di sản thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Theo quy định của pháp luật về thừa kế, tài sản của một người chỉ trở thành "di sản" khi người đó qua đời, tức là từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người có tài sản chết). Ông bạn mất năm 1975 và bà của bạn mất năm 1983 mà nhà đất là của ông bà bạn thì việc cha mẹ bạn quản lý khối tài sản trước khi ông bà bạn mất không phải là "quản lý khối di sản này từ năm 1974" mà chỉ là thực hiện việc ủy quyền để quản lý chứ không phải là thực hiện quyền sở hữu (trừ trường hợp ngay từ khi còn sống, ông bà bạn đã giao cho cha mẹ bạn quyền sở hữu nhà đất đó).

Do đó, quy định về việc "Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu" không có căn cứ để áp dụng trong trường hợp này.

Trường hợp của gia đình bạn, nếu phát sinh tranh chấp với những người thừa kế thuộc hàng thứ nhất, có người khởi kiện đề nghị phân chia di sản thừa kế thì thời hiệu khởi kiện (10 năm, tính từ ngày bà bạn mất) đã hết, Toà án sẽ không thụ lý để giải quyết.

Nếu cả 4 người cùng không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều công nhận nhà đất nói trên là di sản của ông bà nội bạn để lại và chưa phân chia thì khi người khởi kiện xuất trình được các căn cứ nêu trên và đề nghị chia tài sản chung thì Toà án sẽ thụ lý giải quyết.

Khi xét xử, Toà án có thể quyết định thêm một phần cho công sức duy trì và tôn tạo khối tài sản cho bố bạn và có thể quyết định giao nhà đất cho bố bạn sở hữu và sử dụng nhưng bố của bạn sẽ phải thanh toán phần giá trị tài sản cho những người còn lại.

2. Tranh chấp phân chia di sản thừa kế không có di chúc khi còn thời hiệu ?

Trong cuộc sống ai cũng mong muốn các mối quan hệ của mình luôn tốt đẹp, tránh được xích mích, mâu thuẫn tuy nhiên vì nhiều lý do mà trên thực tế tranh chấp vẫn diễn ra đặc biệt là tranh chấp về tài sản. Theo tổng kết ngành Tòa án thì tranh chấp tài sản đặc biệt tranh chấp thừa kế đang có xu hướng gia tăng. Khi xảy ra tranh chấp thừa kế có nhiều phương hướng để giải quyết tuy nhiên để vừa đảm bảo quyền lợi của mình vừa hài hòa không ảnh đến mối quan hệ thân thuộc điều đó không phải là dễ

+ Tranh chấp phân chia di sản thừa kế không có di chúc thường giữa những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai.....

+ Thực tế các tranh chấp về di sản thừa kế rất đa dạng trong đó việc hộ gia đình không thực hiện đúng thủ tục khai nhận thừa kế đôi khi cũng là nguyên nhân dẫn đến tranh chấp

Ví dụ: Di sản thừa kế là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có di chúc kèm theo. Tuy nhiên khi gia đình khai nhận thừa kế thì phát hiện giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ bị rách nát dẫn đến không thể thực hiện thủ tục công chứng việc khai nhận di sản thừa kế. Từ đó phát sinh thêm mâu thuẫn việc người được giao quản lý tài sản là di sản thừa kế.

Tranh chấp được hiểu là việc xảy ra những bất đồng, trái ngược, mâu thuẫn về lợi ích vật chất giữa các bên.

Hiện nay theo quy định pháp luật không có quy định nào định nghĩa về tranh chấp thừa kế. Theo khoa học pháp lý thì tranh chấp thừa kế là việc mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên trong quan hệ thừa kế. Trong đó quan hệ thừa kế được hiểu là việc dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ người mất cho những người được thừa kế.

Trên thực tiễn thi hành pháp luật thì các tranh chấp thừa kế thường có các nội dung sau:

- Tranh chấp hàng thừa kế

- Tranh chấp về di sản thừa kế

- Tranh chấp cách hiểu về nội dung di chúc

- Tranh chấp về việc xác định chủ thể thực hiện nghĩa vụ của người để lại di sản

- Tranh chấp việc phân chia di sản thừa kế.

3. Phương thức giải quyết tranh chấp thừa kế

Tranh chấp thừa kế là dạng tranh chấp đặc biệt bởi vì những chủ thể tranh chấp thừa kế thường có mối quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng, hôn nhân chính vì vậy để giải quyết tranh chấp mà vẫn giữ được mối quan hệ là điều không dễ dàng. Để giải quyết tranh chấp thừa kế các chủ thể có thể lựa chọn các phương thức sau:

3.1 Thương lượng, hòa giải

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp bằng việc hai bên mâu thuẫn gặp gỡ, trao đổi để tìm phương án giải quyết về mâu thuẫn liên quan đến thừa kế

- Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp bằng việc mời một bên thứ ba (cá nhân, tổ chức) làm trung gian để phân tích, nêu quan điểm, gợi mở phương hướng giải quyết tranh chấp liên quan đến thừa kế của hai bên.

- Phương thức giải quyết tranh chấp này mang tính mềm dẻo, linh hoạt, tiết kiệm chi phí cho các bên tuy nhiên kết quả giải quyết tranh chấp mang không tính chất bắt buộc cho các bên.

3.2 Giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế

Để được Tòa án thụ lý giải quyết tranh chấp thừa kế thì nguyên đơn cần xác định đúng thẩm quyền của Tòa án. Theo đó tranh chấp thừa kế sẽ được giải quyết tại một trong những Tòa án nhân dân sau:

- Tranh chấp thừa kế liên quan đến bất động sản sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp huyện có bất động sản

- Thừa kế không liên đến bất động sản sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú trừ trường hợp liên quan đến thừa kế có yếu tố nước ngoài.

Hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế

Nguyên đơn cần chuẩn bị một bộ hồ khởi kiện tranh chấp thừa kế gồm những hồ sơ, tài liệu sau:

+ Đơn khởi kiện gồm những nội dung được quy định tại Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015

+ Bản sao chứng minh thư nhân dân

+ Bản sao sổ hộ khẩu

+ Bản sao giấy đăng ký kết hôn

+ Bản sao di chúc (nếu việc thừa kế liên quan đến di chúc)

+ Các chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp

Trình tự giải quyết tranh chấp thừa kế

Bước 1: Nguyên đơn nộp một bộ hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Nguyên đơn có thể nộp trực tiếp hoặc nộp hồ sơ khởi kiện thông qua đường bưu điện.

Bước 2: Tòa án yêu cầu nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí và tiến hành thụ lý giải quyết

Bước 3: Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ việc theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong đó Tòa án sẽ tiến hành hòa giải cho các bên, yêu cầu các bên cung cấp công khai chứng cứ liên quan đến vụ việc…

Ưu nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án

Về ưu điểm:

- Đây là phương thức giải quyết có trình tự thủ tục theo quy định pháp luật

- Bản án, quyết định của Tòa án có giá trị ràng buộc các bên phải thực hiện, nếu không thực hiện sẽ phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi

- Chủ thể giải quyết là những người có kinh nghiệm, có hiểu biết pháp luật đảm bảo được sự công bằng và hợp lý trong việc giải quyết tranh chấp

Về nhược điểm:

- Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án có lẽ là phương thức giải quyết tranh chấp cuối cùng vì việc kiện tụng sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ, uy tín, danh dự các bên

- Thời gian giải quyết tranh chấp khá kéo dài, chi phí giải quyết tranh chấp lớn.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Người định cư ở nước ngoài có được hưởng thừa kế ?

Thưa luật sư! Tôi có vài câu hỏi mong được luật sư tư vấn ạ. Xin trân trọng cảm ơn.Số là bố mẹ tôi lớn tuổi có chia đất lại cho con cái trong nhà. Nhưng anh tôi hiện định cư nước ngoài ( vẫn mang quốc tịch Việt Nam ) có được phép đứng tên thừa hưởng đất thừa kế không ạ? Nếu được thì cần những giấy tờ gì hợp lệ? Người nhà ở Việt Nam có thể làm hộ giấy tờ sở hữu hay bắt buộc anh tôi phải về nước? Và chi dâu tôi có cần phải về ký giấy gì không ạ hay chỉ một mình anh tôi là được? Diện tích được quy định được sở hữu là bao nhiêu ạ?
Vì đi lại khó khăn nên kính mong sự tư vấn giúp đỡ của luật sư Xin rất cảm ơn.

Người định cư ở nước ngoài nhưng vẫn mang quốc tịch VN có được đứng tên hưởng thừa kế QSDĐ không?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở".

Như vậy, điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam là người đó phải thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014 quy định: "Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này."

Khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở năm 2014 quy định: "Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn."

Như vậy, để anh bạn được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất thì anh bạn phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam (anh bạn không thuộc các trường hợp: Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng; bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực; bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực; vì lý do phòng, chống dịch bệnh; vì lý do thiên tai; vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội).

Người nhà ở Việt Nam có thể làm hộ giấy tờ sở hữu mà không bắt buộc anh bạn phải về nước để thực hiện các thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tuy nhiên phải có sự ủy quyền của anh bạn. Bạn phải nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký quyền sử dụng đất

- Di chúc

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ chứng mình quyền sử dụng đất của bố mẹ

- Giấy ủy quyền (nếu người nhà đăng ký hộ)

Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu." Như vậy, chị bạn không cần phải về Việt Nam mà chỉ cần ghi tên vợ chồng anh chị bạn vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nhà nước không giới hạn diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài nên sẽ áp dụng hạn mức chung theo quy định áp dụng chung cho các cá nhân khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn về thừa kế và chia tài sản ?

Cho em hỏi về luật thừa hưởng và chia tài sản như sau Gia đình em gồm có 5 thành viên: cha mẹ và 3 anh em trai. nhà em có 1 mảnh đất tại p.phú hòa thủ dầu một.bd dt:khoảng 330m2. năm 2008 mảnh đất trên đã chia 3 phần.2 anh trai đã tách nhân khẩu và có gia đình.hiện thửa đất còn lại tất nhiên là phần em thừa hưởng nhưng cha em chưa có làm di chúc thì qua đời năm 2014, giờ mẹ em đang sống và sinh hoạt bên nhà anh trai lớn và có ý chia tài sản thuộc về em như đã nêu. Mẹ em nói bà sẽ hưởng 50% và còn lại là của em và vợ con em.
Xin hỏi như vậy là có đúng với quy định về luật tài sản không?
Xin luật sư cho em file nội dung quy định về điều khoản này. Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Dũng

Tư vấn về thừa kế và chia tài sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời :

Gia đình bạn có 5 người gồm cha, mẹ và 3 con với tài sản là mảnh đất 330m. Năm 2008 mảnh đất chia làm 3 phần với 2 mảnh đã được tách khẩu cho 2 anh trai bạn. Năm 2014 bố bạn mất theo như thông tin bạn cung cấp, bố bạn không để lại di chúc. Vậy tài sản còn lại được xác định là 1 phần của mảnh đất 330m này, và phần tài sản của bố mẹ bạn được xác định như sau:

Căn cứ Luật hôn nhân gia đình 2014

"Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác."

Như vậy khi bố bạn mất thì mẹ bạn là người quản lý tài sản chung này. Và nếu có một trong số những người thừa kế có yêu cầu chia di sản thì tài sản chung vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi (mẹ bạn 50%) trừ trường hợp có thỏa thuận khác về chế độ tài sản. Vậy xác định bố mẹ bạn không có thỏa thuận gì khác về chế độ tài sản chung vợ chồng thì 1 phần đất này được chia đôi, 1 nửa của mẹ bạn, 1 nửa để chia thừa kế theo pháp luật.

Nếu như việc thỏa thuận trước đây của bố mẹ bạn là cho bạn mảnh đất còn lại đã có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu thì mảnh đất là của bạn. Còn nếu việc thỏa thuận này chỉ là hình thức thỏa thuận là lời nói thì chưa đủ cơ sơ và di sản của bố bạn được chia theo luật.

Theo Bộ luật dân sự 2005 việc chia thừa kế như sau:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy có nghĩa là bạn, mẹ bạn và 2 người anh trai đều có quyền ngang nhau trong việc chia 1 phần di sản này của bố bạn (50% tài sản ). Nếu như mẹ bạn và 2 người anh trai từ chối hưởng thì bạn mới có quyền hưởng khối di sản ấy.

Trên đây là tư vấn về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Chi tiết liên hệ 1900.6162.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Thắc mắc thừa kế theo pháp luật ?

Thưa luật sư, hiện tại mình đang vướng vào vụ kiện tụng phân chia tài sản thừa kế do bà nội mình để lại. Cụ thể như sau:

- Gia đình mình có 4 người đó là bà nội, bố mẹ mình và mình.

- Vào tháng 1/2009 thì bố mình mất, sau đó 4 tháng là tháng 5/2009 thì bà nội cũng mất theo. Hiện tại thì bà dì của mình tức là em của bà nội mình kiện ra tòa để phân chia tài sản của bà nội mình để lại. Vậy mình xin hỏi là trong trường hợp của mình thì bà dì mình có được chia tài sản của bà nội mình không và trong trường hợp của mình thì luật thừa kế thế vị có được áp dụng hay không?

Mình xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: T.B.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế: 1900.6162

Trả lời:

- Căn cứ theo quy định tại điều 676 Bộ luật dân sự 2005:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

- Căn cứ theo quy định tại điều 677 Bộ luật dân sự 2005: "Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Như vậy, theo quy định của pháp luật do bố bạn mất trước bà nội bạn nên khi bà nội bạn mất, bạn sẽ thừa kế thế vị cho bố của bạn với vai trò thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Bà dì của bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai chỉ được hưởng thừa kế tài sản của bà nội bạn khi xảy ra trường hợp được quy định tại khoản 3 điều 676 nêu trên. Đương nhiên, trong trường hợp của bện nêu ra, bà dì của bạn sẽ không được hưởng thừa kế.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Giải quyết vấn đề thừa kế để bán tài sản ?

Kính gởi công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một câu hỏi liên quan đến quyền thừa kế như sau: Ba tôi mất được 3 năm. Gia đình tôi có hai cái nhà đều đứng tên cha và mẹ tôi, cả hai nhà đều có sổ đỏ, đồng sở hữu hơn 10 năm.
Nay gia đình tôi cần bán 01 căn nhà. Gia đình tôi có 2 anh em trai và một người chị gái là con của ba tôi với vợ trước. Mẹ của chị tôi đã mất từ những năm 70. Chị tôi cũng lớn và có gia đình ở riêng từ rất lâu. Chị tôi có 2 cháu trai. Chị tôi đồng ý để lại toàn bộ tài sản cho 2 anh em và mẹ tôi mà không đòi hỏi gì. Tuy nhiên chị tôi lại chỉ có sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư mà không có giấy khai sinh, giấy khai sinh đã mất từ rất lâu. Nơi chị tôi sinh lại không cùng với sổ hộ khẩu.
Vậy xin hỏi quý công ty: Thủ tục và các bước thực hiên cần thiết để mẹ tôi có thể bán được lô đất của mình ?
Trân trọng cảm ơn quý công ty!

>> Luật sư tư vấn Luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Như thông tin bạn cung cấp thì 2 căn nhà trên 1 mảnh đất là tài sản chung của bố mẹ bạn, bố bạn đã qua đời 3 năm và xác định được những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn gồm có: mẹ bạn, chị gái, anh trai và bạn. Từ thời điểm bố bạn qua đời vẫn chưa thực hiện phân chia di sản thừa kế. Nay mẹ bạn muốn bán 1 phần đất, để thực hiện đúng với quy định của pháp luật gia đình bạn cần thực hiện như sau:

- Trước hết phải thực hiện phân chia di sản thừa kế của bố bạn. 2 căn nhà trên 1 mảnh đất như bạn nói được chia thành 2 phần đều nhau, một phần là của mẹ bạn - bởi đây là tài sản chung của vợ chồng. Phần còn lại của bố bạn sẽ thực hiện phân chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, mỗi người được hưởng một phần di sản bằng nhau. Điều này được quy định tại khoản 2 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 :

"2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau".

Khi thực hiện phân chia di sản thừa kế, những đồng thừa kế có thể tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia di sản hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia di sản thừa kế. Nếu các đồng thừa kế thỏa thuận được với nhau thì phải lập thành văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của các đồng thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất, đồng thời văn bản này phải được công chứng bởi công chứng nhà nước hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như thông tin bạn cung cấp, chị gái cùng cha khác mẹ với bạn đồng ý để lại tài sản thừa kế cho mẹ bạn và 2 anh em bạn mà không đòi hỏi gì. Mặc dù vậy, trong quá trình phân chia di sản thừa kế người chị này vẫn phải có mặt, thể hiện ý chí của mình là không nhận di sản thừa kế của bố để lại trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế nói trên.

Do chị gái bạn từ chối nhận di sản thừa kế nên phần di sản của bố bạn được chia đều cho mẹ bạn và 2 anh em bạn. Ngoài ra, 2 anh em bạn cũng có thể thỏa thuận để mẹ bạn đứng tên trên toàn bộ diện tích nhà đất này.

Sau khi đã có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, các đồng thừa kế đều đã xác định được phần di sản mà mỗi người được hưởng và có quyền định đoạt đối với tài sản của mình.

Về phía mẹ bạn, chúng ta xác định được, 1/2 nhà và đất trên là của mẹ bạn, thêm vào đó là phần nhà đất là di sản được hưởng từ bố bạn. Các diện tích đất này đều thuộc quyền sử dụng riêng hợp pháp của mẹ bạn, và mẹ bạn hoàn toàn có quyền định đoạt đối với diện tích này.

- Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 168 khoản 1 quy định về thời điểm thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thời điểm có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều đó đồng nghĩa với việc, mẹ bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật hiện hành trước thì mới có thể thực hiện quyền chuyển nhượng của mình.

- Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

+ Các bên lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: "Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này".

+ Thực hiện các thủ tục sang tên sổ đỏ cho bên nhận chuyển nhượng tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện.

+ Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước (thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản và lệ phí trước bạ)

+ Nhận sổ đỏ mới. Cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ là UBND huyện.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?