Mục lục bài viết
- 1. Điều lệ công ty cần có các nội dung chính gì?
- 2. Mã số doanh nghiệp là gì? Ỷ nghĩa của mã số doanh nghiệp?
- 3. Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định tài sản nào được góp vốn?
- 4. Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định người góp vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như thế nào?
- 5. Làm thế nào để định giá tài sản góp vốn?
1. Điều lệ công ty cần có các nội dung chính gì?
Khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về Điều lệ công ty quy định: Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);Ngành, nghề kinh doanh; Vốn điều lệ; tổng sổ cồ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cồ phần đối với công ty cổ phần; Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đổi với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với cóng ty cổ phần. Phần vốn góp và giả trị vốn góp của moi thành viên đối với công ty trách nỉyiệhi hữu hạn và công ty họp danh, số cổ phần, loại cô phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; Quyền và nghĩa vụ của thành viên đổi với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần; Cơ cẩu tổ chức quản lý; Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật; Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên; Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đổi với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cồ phần đổi với công ty cổ phần; Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh; Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh y-. lý tài sản công ty; Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định các nội dung chủ yếu cần có trong Điều lệ công ty gồm: thông tin tên, địa chỉ công ty; ngành, nghề kinh doanh; vốn điều lệ; thông tin của thành viên, chủ sở hữu công ty, cổ đông sáng lập, phần vốn góp và giá trị vốn góp của mồi thảnh viên đối với công ty trách nhiệm hừu hạn và công ty hợp danh, số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; quyền và nghĩa vụ của thành viên hoặc cổ đông; cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật; thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên; trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần; nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh; trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
2. Mã số doanh nghiệp là gì? Ỷ nghĩa của mã số doanh nghiệp?
Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2020 về mã số doanh nghiệp quy định: Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Moi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Theo quy định trên thì mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác. Mã số doanh nghiệp cũng đồng thời là mã số thuế trong suốt quá trình hoạt động, được sử dụng để kê khai và nộp thuế phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp.
3. Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định tài sản nào được góp vốn?
Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tài sàn góp vốn như sau: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.Chỉ cả nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyển sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đỏ để góp vốn theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Pháp luật quy định rõ chi cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới cỏ quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã giữ nguyên quy định các loại tài sản được góp vốn vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, đã bỏ bớt việc giải thích các quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp bởi lẽ các quyền này đã được pháp luật sở hữu trí tuệ quy định chi tiết.
4. Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định người góp vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như thế nào?
Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyên sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:Đối với tài sản có đãng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đẩt đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phỉ trước bạ;Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hừu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, sổ giấy tờ pháp lý của tẻ chức của người góp vốn; Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài săn góp vôn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại điện theo ủy quyên của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đổi với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.
Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty họp danh và cổ đông công ty cổ phần (trử chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân) phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau:
Giống như Luật dân sự về chuyển quyền sở hữu tài sản, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ. Còn đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bàng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cùa nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt. Như vậy, việc sửa đổi này nhằm thống nhất với pháp luật ngoại hối. Bởi lẽ quy định của Luật Doanh nghiệp năm 214 chỉ yêu cầu mọi hoạt động thanh toán mua cổ phần, phần vốn góp hoặc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải chuyển tiền qua tài khoản; còn tài khoản đó là loại gì, áp dụng cho hình thức đầu tư nào, thủ tục trình tự mở tài khoản thế nào sẽ do pháp luật ngoại hối quy định, nhằm đảm bảo tương thích giữa pháp luật doanh nghiệp và pháp luật ngoại hối. Ngoài ra, điều luật còn bổ sung quy định về trường hợp mà không thể thanh toán qua tài khoản, như thanh toán bằng tài sản... để phù hợp với thực tiễn giao dịch chuyển nhượng vốn và góp vốn của doanh nghiệp.
5. Làm thế nào để định giá tài sản góp vốn?
Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau: Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc to chức thẩm định giá định giả và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giả theo nguyên tắc đông thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tô chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giả cao hơn so với giá trị thực tê của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cô đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đoi với thiệt hại do co ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giả trị thực tể.
Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đổi với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đổi với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giả hoặc do một tắ chức thẩm định giá định giả. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giả cao hơn giá trị thực tể của tài sản đó tại thời điêm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công tỵ hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đổi với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng sổ chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đoi với thiệt hại do việc co ỷ định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế
Như vậy, pháp luật quy định tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. Việc quy định như trên đảm bảo quyền tự do lựa chọn, thỏa thuận, thương lượng, tự định giá tài sản góp vốn cùa các thành viên, cổ đông sáng lập.
Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tác đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp
danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hừu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận. Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó thì cá nhân, tổ chức định giá liên đới chiụ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê