1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 13 có đáp án - Đề số 1
I- Phần trắc nghiệm
Câu số 1: Chữ cái "g" là viết tắt của đơn vị nào sau đây?
A. Gam
B. Ki-lo- gam
C. lit
D. Ki - lo- gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A
Câu số 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm : 1kg =... g là:
A. 1000 g
B. 10 g
C. 1000
D. 100
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C
Câu số 3: Hãy tính kết quả của phép tính 145g + 236g là:
A. 370g
B. 381g
C. 492 g
D. 218 g
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B
Câu số 4: Theo bạn thì biểu thức " Mười lăm cộng hai mươi bảy trừ chín" được viết như thế nào?
A. 15 + 27 - 9
B. 27 - 15 - 9
C. 27 + 15 - 9
D. 15 - 9+ 27
Hướng dẫn giải: Chọn đáp ăn A
Câu số 5: Trong các biểu thức sau thì biểu thức nào được tính đúng
A. 8 × 4 – 2 = 16
B. 40 : 4 × 2 = 5
C. 24 + 12 : 4 = 9
D. 10 × (10 – 6) = 40
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D
Câu số 6: Bạn thực hiện các phép tính sau đây và so sánh
a) 200g + 250g .... 400g- 100g
b) 300g + 120g... 200g + 100g
c) 40g - 20g + 200g .... 220g
d) 35kg + 35kg - 35kg ..... 70kg
Hướng dẫn giải:
a) 200g + 250g = 450g
400g- 100g= 300g
-> 200g + 250g > 400g - 100g
b) 300g + 120g = 320g
200g + 100g= 300g
-> 300g + 120g > 200g + 100g
c) 40g - 20g + 200g = 220g
-> 40g - 20g+ 200g = 220g
d) 35g + 35kg - 35g = 70kg
-> 35kg + 35kg - 35kg = 70kg
II- Phần tự luận
Câu số 1: Thực hiện phép tính sau:
a) 20ml + 30ml =
b) 500ml - 200ml =
c) 2ml x 5 =
d) 40ml : 2=
Hướng dẫn giải:
a) 20ml + 30ml = 50ml
b) 500ml - 200ml = 300ml
c) 2ml x 5= 10ml
d) 40ml : 2 = 20ml
Câu số 2: Bạn tiến hành điền dấu thích hợp > < = thích hợp vào chỗ chấm
a) 300ml + 700ml ..... 500ml
b) 600 ml + 40 ml .... 1l
c) 1l .... 1000ml - 10l
Hướng dẫn giải:
a) 300ml + 700ml > 500ml
b) 600 ml + 40ml < 1l
c) 1l > 1000 ml -10l
Câu số 3: Một túi đường nặng 25g . Vậy thì 4 túi đường sẽ nặng bao nhiêu gam?
Hướng dẫn giải:
Bốn túi đường nặng số gam là:
4 X 25g= 100g
Đáp án 100g
Như vậy thì 4 túi đường sẽ nặng 100g
Câu số 4: Sên là một bạn nhỏ rất ham học. Mỗi ngày chú đi 60mm để có thể đến lớp học của bác Giun đất. Hỏi rằng 5 ngày như thế Sên đi học được bao nhiêu mm?
Hướng dẫn giải:
5 ngày Sên đi học được số mm là:
5 x 60 = 300mm
Đáp số : 300 mm
2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 13 có đáp án - Đề số 2
I- Phần trắc nghiệm
Câu số 1: Bạn hãy cho chúng tôi biết rằng phép tính của 100g - 37g là bao nhiêu:
A. 53g
B. 63g
C. 80g
D. 63g
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B
Câu số 2: Bạn hãy chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm sau đây:
300g+ 3g ....303g
A.<
B. >
C. =
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C
Vì ta có 300g + 30g = 303g
Câu số 3: Nếu như trên một đĩa cân người ta tiến hành đặt ba quả cân các loại như là 500g, 100g và 50g. Trên đĩa kia người ta đặt 3 quả lê thì cân ở vị trí thăng bằng. Vậy thì quả lê đó nặng bao nhiêu g
A. 800g
B. 900g
C. 700g
D. 650g
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án D
Câu số 4: Kết quả của phép tính 115g + 85g là bao nhiêu
A. 200g
B. 190g
C. 180g
D. 220g
Hướng dẫn giải:
Chọn đáp án A
II- Phần tự luận
Câu số 1: Thực hiện các phép tính sau:
a) 190g + 100g = ... g
b) 112g + 23g= .. g
c) 500g - 200g = ...g
d) 175g - 25g= ....g
Hướng dẫn giải:
190g + 100g= 290 g
b) 112g + 23g= 135g
c) 500g- 200g = 300 g
d) 175g - 25 g= 150g
Câu số 2: Điền các dấu > < = thích hợp vào ô chấm sau:
a) 100g ... 70g + 30g
b) 20g + 30g .... 40g
c) 10g ... 50g- 35g
Hướng dẫn giải:
a) 100g = 70g + 30g
b) 20g + 30g > 40g
c) 10g < 50g- 35g
Câu số 3: Nếu mỗi gói kẹo cân nặng 50g, mỗi gói bánh cân nặng 300g. Hỏi 3 gói kẹo và 3 gói bánh cân nặng bao nhiêu gam
Hướng dẫn giải:
3 gói kẹo nặng số gam là:
3 x 50g= 150g
3 gói bánh nặng số gam là:
3 x 300g= 900g
Đáp án: 3 gói kẹo nặng 150g và 3 gói bánh nặng 900g
Câu số 4: Một con vịt nặng 3 kg. Vậy hỏi nếu như mẹ Bình mua 6 con vịt thì tổng số kg vịt mà mẹ Bình mua là bao nhiêu
Hướng dẫn giải:
6 con vịt mẹ Bình mua có số kg là :
6 x 3 = 18kg
Đáp số 18 kg
Như vậy thì nếu như mẹ Bình mua 6 con vịt thì tổng số kg vịt mẹ Bình mua sẽ là 18kg
3. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức - Tuần 13 có đáp án - Đề số 3
I- Phần trắc nghiệm
Câu số 1: Kết quả của phép tính 190g - 30g là bao nhiêu
A. 150g
B. 156g
C. 300g
D. 160g
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D
Câu số 2: Tính tổng của 47g và 203 g
A. 250g
B. 245g
C. 255g
D. 175g
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A
Câu số 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm sau:
30g + 24g ..54g
A. <
B.>
C.=
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C
Câu số 4: Mỗi gói thạch nặng 130g . Vậy thì 3 gói thạch nặng bao nhiêu g
A. 360g
B. 390g
C. 900g
D. 800g
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B
II- Phần tự luận
Câu số 1: Thực hiện các phép tính sau đây
a) 20kg + 40kg- 10kg=
b) 300g + 100g - 200g =
c) 100kg - 75g + 75g =
d) 30g + 30g - 30g=
e) 120g - 80g - 20g=
Hướng dẫn giải:
a) 20kg+ 40kg - 10kg= 50kg
b) 300g + 100g - 200g= 200g
c) 100kg - 75g + 75g= 100kg
d) 30g + 30g - 30g= 30g
e) 120g - 80g - 20g= 20g
Câu số 2: Một hộp kẹo nặng 400g . Vậy thì 3 hộp kẹo sẽ nặng bao nhiêu gam?
Hướng dẫn giải:
3 hộp kẹo nặng số gam là:
3 x 400g = 1200g
Đáp số : 1200g
Như vậy thì nếu một hộp kẹo 400g thì 3 hộp kẹo 1200g
Câu số 3: Một quả xoài nặng 200g , một quả táo nặng 50g. Vậy thì 5 quả xoài nặng bao nhiều gam và 6 quả táo nặng bao nhiêu gam
Hướng dẫn giải:
5 quả xoài nặng số gam là:
5 x 200g = 1000g
6 quả táo nặng số gam là:
6 x 50g = 300 g
Đáp số: 5 quả xoài nặng 1000g
6 quả táo nặng 300 g
Câu số 4: Mẹ Mai ra chợ mua 03 hộp sữa và 1 gói bánh. Biết rằng 1 hộp sữa cân nặng 180g và 1 gói bánh thì cân nặng 320g. Hỏi mẹ Mai mua được bao nhiêu gam bánh và sữa
Hướng dẫn giải:
3 hộp sữa cân nặng:
3 x 180 = 540 (g)
Mẹ Mai mua được số gam bánh và sữa là:
540 + 320 = 860 (g)
Đáp số: 860 g
Câu số 5: Thực hiện phép tính và tiến hành so sánh
a) 45g .... 12g + 38g
b) 123g + 7g ... 130g
c) 34g + 34g - 8g ..... 45g + 15g
d) 145g +60g ... 45g + 160g
e) 76g .... 40g + 33g
Hướng dẫn giải:
a) 45g < 12g + 38g
b) 123g + 7g = 130g
-> 123g + 7g = 130g
c) 34g + 34g - 8g = 60g
45g + 15g = 60g
-> 34g + 34g - 8g = 45g + 15g
d)145g + 60g = 205g
45g + 160g = 205g
-> 145g + 60g = 45g + 160g
e) 40g + 33g = 73g
-> 76g > 40g + 33g
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi về bài tập cuối tuần toán lớp 3 Tuần 13. Mong rằng thông qua những nội dung bài viết trên đây đã cung cấp thông tin hữu ích cho các em học sinh ôn tập. Bên cạnh đó các bạn có thể tham khảo thêm: Bài tập toán lớp 3: Bài toán giải bằng hai phép tính có đáp án