- 1. Tổng quan về chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- 2. Cấu trúc và nội dung chi tiết phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2
- Phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2 Sách Kết nối tri thức
- 3. Yêu cầu cần đạt và mục tiêu giáo dục môn Tiếng Việt lớp 2
- 4. Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và lịch báo giảng môn Tiếng Việt lớp 2
- 5. Những lưu ý cho giáo viên khi triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 2 mới
- 6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2
1. Tổng quan về chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Đây là chương trình được xây dựng trên quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành khả năng vận dụng tiếng Việt trong học tập và đời sống. Bộ sách được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021 và được triển khai trong các trường tiểu học từ năm học 2021–2022.
Điểm nổi bật của chương trình là lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học. Thay vì học các quy tắc ngôn ngữ một cách tách biệt, học sinh được tiếp cận tiếng Việt thông qua những tình huống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Nội dung bài học được xây dựng từ những trải nghiệm quen thuộc như gia đình, trường học, bạn bè, thiên nhiên, quê hương và cộng đồng. Qua đó, các em vừa phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, vừa hình thành những phẩm chất tích cực như yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm và tự tin trong giao tiếp.
Triết lý "kết nối tri thức với cuộc sống" được thể hiện xuyên suốt trong toàn bộ chương trình. Mỗi bài học không chỉ hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc và viết mà còn giúp học sinh biết quan sát, khám phá, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này tạo nên sự thống nhất giữa việc học trên lớp với các hoạt động trong gia đình và xã hội.
Một điểm đổi mới quan trọng khác là chương trình tích hợp các nội dung trước đây vốn được dạy thành nhiều phân môn riêng biệt. Thay vì chia thành Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu hay Tập làm văn, các hoạt động học tập được thiết kế liên thông trong từng bài học. Học sinh đọc văn bản, luyện nói, mở rộng vốn từ, luyện viết và thực hành giao tiếp trong cùng một mạch nội dung, giúp việc tiếp nhận kiến thức diễn ra tự nhiên và hiệu quả hơn.
Về hình thức trình bày, sách được thiết kế hiện đại với hệ thống tranh ảnh sinh động, màu sắc hài hòa và nhiều hoạt động trải nghiệm. Hình ảnh không chỉ có vai trò minh họa mà còn trở thành nguồn thông tin giúp học sinh quan sát, suy luận, trao đổi và hình thành kiến thức. Cách trình bày này phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2, góp phần tạo hứng thú học tập và khuyến khích các em chủ động khám phá.
Đối với giáo viên, chương trình đặt ra yêu cầu đổi mới phương pháp tổ chức dạy học. Giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người thiết kế hoạt động, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo cơ hội để học sinh tự tìm tòi, hợp tác và thể hiện ý kiến của mình. Điều này góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, phát huy tối đa năng lực cá nhân của mỗi học sinh.
Nhìn chung, chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là một chương trình giáo dục toàn diện, hiện đại và phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Chương trình không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ mà còn góp phần hình thành những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để các em học tập hiệu quả ở các lớp học tiếp theo cũng như thích ứng với cuộc sống.
2. Cấu trúc và nội dung chi tiết phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2
Phân phối chương trình môn Tiếng Việt lớp 2 được xây dựng thống nhất trên phạm vi cả nước theo khung thời lượng quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tổng thời lượng dành cho môn học là 350 tiết trong một năm học, được triển khai trong 35 tuần thực học, tương ứng với 10 tiết mỗi tuần. Đây là quỹ thời gian đủ để học sinh được rèn luyện thường xuyên cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết, đồng thời tham gia các hoạt động mở rộng nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện.
Trong năm học, chương trình được chia thành hai học kỳ. Học kỳ I gồm 18 tuần với khoảng 180 tiết học, trong đó có các tuần học bài mới kết hợp với ôn tập và kiểm tra định kỳ. Học kỳ II gồm 17 tuần với khoảng 170 tiết, tiếp tục duy trì cấu trúc học mới, luyện tập, ôn tập và đánh giá. Việc phân bổ thời lượng hợp lý giúp học sinh có đủ thời gian tiếp thu kiến thức, củng cố kỹ năng và điều chỉnh những hạn chế trong quá trình học tập.
Khác với chương trình trước đây, Tiếng Việt lớp 2 không còn chia thành các phân môn độc lập như Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu hay Tập làm văn. Thay vào đó, các nội dung được tích hợp trong từng bài học theo định hướng phát triển năng lực. Mỗi bài học đều kết nối chặt chẽ các hoạt động đọc, viết, nói, nghe và mở rộng vốn từ, giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt thay vì học từng nội dung rời rạc.
Toàn bộ chương trình được xây dựng xoay quanh chín chủ điểm lớn, sắp xếp theo trình tự từ gần đến xa, từ những trải nghiệm cá nhân đến thế giới rộng lớn hơn. Các chủ điểm được lựa chọn phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 2 và tạo điều kiện để giáo dục nhiều giá trị sống tích cực.
Ở tập 1, học sinh được học bốn chủ điểm gồm Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ và Mái ấm gia đình. Những chủ điểm này giúp học sinh nhận thức rõ hơn về bản thân, tình cảm gia đình, tình bạn và môi trường học tập, đồng thời phát triển kỹ năng giao tiếp trong các tình huống quen thuộc.
Ở tập 2, chương trình mở rộng phạm vi nhận thức với năm chủ điểm gồm Vẻ đẹp quanh em, Hành tinh xanh của em, Giao tiếp và kết nối, Con người Việt Nam và Việt Nam quê hương em. Nội dung các chủ điểm hướng học sinh đến việc khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tìm hiểu truyền thống văn hóa và bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
Bên cạnh hệ thống chủ điểm, chương trình còn được tổ chức theo hai dạng chuỗi bài học là chuỗi bài 4 tiết và chuỗi bài 6 tiết.
Đối với chuỗi bài 4 tiết, hai tiết đầu tập trung vào hoạt động đọc hiểu văn bản, giúp học sinh luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu nội dung và trả lời câu hỏi. Tiết thứ ba dành cho luyện viết chữ hoa hoặc rèn kỹ thuật viết. Tiết cuối tổ chức các hoạt động nói và nghe như kể chuyện, trao đổi, chia sẻ hoặc đóng vai theo chủ đề của bài học.
Đối với chuỗi bài 6 tiết, hai tiết đầu vẫn tập trung phát triển kỹ năng đọc. Tiết thứ ba dành cho hoạt động chính tả nghe – viết hoặc nhớ – viết kết hợp luyện tập các quy tắc chính tả. Tiết thứ tư giúp học sinh mở rộng vốn từ và luyện tập sử dụng câu. Tiết thứ năm hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu. Tiết cuối cùng dành cho hoạt động đọc mở rộng nhằm hình thành thói quen đọc sách và phát triển văn hóa đọc.
Cấu trúc này tạo nên một quy trình học tập logic, trong đó học sinh được tiếp nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng và vận dụng vào thực hành ngay trong mỗi bài học. Các hoạt động được thiết kế liên hoàn giúp việc học diễn ra tự nhiên, tránh tình trạng học thuộc máy móc hoặc tách rời giữa lý thuyết với thực hành.
Một điểm đáng chú ý là chương trình luôn chú trọng cân đối giữa các kỹ năng ngôn ngữ. Kỹ năng đọc giữ vai trò nền tảng giúp học sinh tiếp nhận thông tin; kỹ năng viết được phát triển từ luyện chữ, chính tả đến viết đoạn văn; kỹ năng nói và nghe được rèn luyện thông qua các hoạt động giao tiếp, kể chuyện và thảo luận; hoạt động đọc mở rộng góp phần hình thành thói quen tự học và phát triển năng lực học tập suốt đời.
Việc phân phối chương trình theo hướng tích hợp cũng tạo điều kiện để giáo viên chủ động lựa chọn phương pháp tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên có thể kết hợp trò chơi học tập, hoạt động nhóm, sử dụng tranh ảnh, học liệu số và các hình thức trải nghiệm nhằm tăng tính hấp dẫn của bài học mà vẫn đảm bảo đạt được các yêu cầu cần đạt của chương trình.
Phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2 Sách Kết nối tri thức
Phân phối chương trình Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức là Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống cho 35 tuần học, giúp giáo viên lên kế hoạch xây dựng giáo án, bài giảng một cách khoa học, thuận tiện hơn. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo:
>> Tải về: PPCT môn Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
| Tuần |
Tiết
|
Tên bài
| Ghi chú |
| EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY | |||
| 1 | BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 tiết) | ||
| 1 | Đọc: Tôi là học sinh lớp 2 | ||
| 2 | |||
| 3 | Viết: Chữ hoa A | ||
| 4 | Nói và nghe: Những ngày hè của em | ||
| BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (6 tiết) | |||
| 5 | Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? | ||
| 6 | |||
| 7 | Viết: Nghe -viết: Ngày hôm qua đâu rồi? | ||
| Bảng chữ cái | |||
| 8 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu | |||
| 9 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân Đọc mở rộng | ||
| 10 | |||
| 2 | BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (4 tiết) | ||
| 11 | Đọc: Niềm vui của Bi và Bống | ||
| 12 | |||
| 13 | Viết: Chữ hoa Ă, Â | ||
| 14 | Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống | ||
| BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (6 tiết) | |||
| 15 | Đọc: Làm việc thật là vui | ||
| 16 | |||
| 17 | Viết: Nghe -viết: Làm việc thật là vui | ||
| Bảng chữ cái | |||
| 18 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động | |||
| 19 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc làm ở nhà Đọc mở rộng | ||
| 20 | |||
| 3 | BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (4 tiết) | ||
| 21 | Đọc: Em có xinh không? | ||
| 22 | |||
| 23 | Viết: Chữ hoa B | ||
| 24 | Nói và nghe: Kể chuyện Em có xinh không? | ||
| BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC (6 tiết) | |||
| 25 | Đọc: Một giờ học | ||
| 26 | |||
| 27 | Viết: Nghe -viết: Một giờ học | ||
| Bảng chữ cái | |||
| 28 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm | |||
| 29 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc thường làm Đọc mở rộng | ||
| 30 | |||
| 4 | BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (4 tiết) | ||
| 31 | Đọc: Cây xấu hổ | ||
| 32 | |||
| 33 | Viết: Chữ hoa C | ||
| 34 | Nói và nghe: Kể chuyện Chú đỗ con | ||
| BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ (6 tiết) | |||
| 35 | Đọc: Cầu thủ dự bị | ||
| 36 | |||
| 37 | Viết: Nghe -viết: Cầu thủ dự bị | ||
| Viết hoa tên người | |||
| 38 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật; Câu nêu hoạt động | |||
| 39 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi Đọc mở rộng | ||
| 40 | |||
| ĐI HỌC VUI SAO | |||
| 5 | BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (4 tiết) | ||
| 41 | Đọc: Cô giáo lớp em | ||
| 42 | |||
| 43 | Viết: Chữ hoa D | ||
| 44 | Nói và nghe: Kể chuyện Cậu bé ham học | ||
| BÀI 10: THỜI KHÓA BIỂU (6 tiết) | |||
| 45 | Đọc: Thời khóa biểu | ||
| 46 | |||
| 47 | Viết: Nghe -viết: Thời khóa biểu | ||
| Phân biệt: c/k, ch/tr. v/d | |||
| 48 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động | |||
| 49 | Luyện viết đoạn: Viết thời gian biểu Đọc mở rộng | ||
| 50 | |||
| BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (4 tiết) | |||
| 6 | 51 | Đọc: Cái trống trường em | |
| 52 | |||
| 53 | Viết: Chữ hoa Đ | ||
| 54 | Nói và nghe: Ngôi trường của em | ||
| BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (6 tiết) | |||
| 55 | Đọc: Danh sách học sinh | ||
| 56 | |||
| 57 | Viết: Nghe -viết: Cái trống trường em | ||
| Phân biệt: g/gh, s/x, hỏi/ngã | |||
| 58 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm; Câu nêu đặc điểm | |||
| 59 | Luyện viết đoạn: Lập danh sách học sinh (tổ) Đọc mở rộng | ||
| 60 | |||
| 7 | BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI (4 tiết) | ||
| 61 | Đọc: Yêu lắm trường ơi! | ||
| 62 | |||
| 63 | Viết: Chữ hoa E, Ê | ||
| 64 | Nói và nghe: Kể chuyện Bữa ăn trưa | ||
| BÀI 14: EM HỌC VẼ (6 tiết) | |||
| 65 | Đọc: Em học vẽ | ||
| 66 | |||
| 67 | Viết: Nghe -viết: Em học vẽ | ||
| Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, an/ang | |||
| 68 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật; Dấu chấm, dấu chấm hỏi | |||
| 69 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật Đọc mở rộng | ||
| 70 | |||
| 8 | BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (4 tiết) | ||
| 71 | Đọc: Cuốn sách của em | ||
| 72 | |||
| 73 | Viết: Chữ hoa G | ||
| 74 | Nói và nghe: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ | ||
| BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (6 tiết) | |||
| 75 | Đọc: Khi trang sách mở ra | ||
| 76 | |||
| 77 | Viết: Nghe -viết: Khi trang sách mở ra | ||
| Viết hoa tên người - Phân biệt: l/n, ăn/ăng, ân/âng | |||
| 78 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi | |||
| 79 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập Đọc mở rộng | ||
| 80 | |||
| ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (10 tiết) | |||
| 9 | 81 - 82 | Ôn tập tiết (1+2) | |
| 83 - 84 | Ôn tập tiết (3+4) | ||
| 85 - 86 | Ôn tập tiết (5+6) | ||
| 87 - 88 | Ôn tập tiết (7+8) | ||
| 89 - 90 | Ôn tập tiết (9+10) | ||
| 10 | BÀI 17: GỌI BẠN (4 tiết) | ||
| 91 | Đọc: Gọi bạn | ||
| 92 | |||
| 93 | Viết: Chữ hoa H | ||
| 94 | Nói và nghe: Kể chuyện Gọi bạn | ||
| BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU (6 tiết) | |||
| 95 | Đọc: Tớ nhớ cậu | ||
| 96 | |||
| 97 | Viết: Nghe -viết: Tớ nhớ cậu | ||
| Phân biệt: c/k, iêu/ ươu, en/eng | |||
| 98 | Luyện từ và câu | ||
| MRVT về tình cảm bạn bè; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than | |||
| 99 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn Đọc mở rộng | ||
| 100 | |||
| 11 | BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 tiết) | ||
| 101 | Đọc: Chữ A và những người bạn | ||
| 102 | |||
| 103 | Viết: Chữ hoa J, K | ||
| 104 | Nói và nghe: Niềm vui của em | ||
| BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN (6 tiết) | |||
| 105 | Đọc: Nhím nâu kết bạn | ||
| 106 | |||
| 107 | Viết: Nghe -viết: Nhím nâu kết bạn | ||
| Phân biệt: g/gh, iu/ưu,iên/iêng | |||
| 108 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ về đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động | |||
| 109 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một giờ gia chơi Đọc mở rộng | ||
| 110 | |||
| BÀI 21: THẢ DIỀU (4 tiết) | |||
| 111 | Đọc: Thả diều | ||
| 112 | |||
| 12 | 113 | Viết: Chữ hoa L | |
| 114 | Nói và nghe: Kể chuyện Chúng mình là bạn | ||
| BÀI 22: TỚ LÀ LÊ - GÔ (6 tiết) | |||
| 115 | Đọc: Tớ là lê - gô | ||
| 116 | |||
| 117 | Viết: Nghe -viết: Đồ chơi yêu thích | ||
| Phân biệt: ng/ngh, ch/tr, uôn/uông | |||
| 118 | Luyện từ và câu | ||
| Từ ngữ chỉ sự vật; Câu nêu đặc điểm | |||
| 119 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi Đọc mở rộng | ||
| 120 | |||
| 13 | BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (4 tiết) | ||
| 121 | Đọc: Rồng rắn lên mây | ||
| 122 | |||
| 123 | Viết: Chữ hoa M | ||
| 124 | Nói và nghe: Kể chuyện Búp bê biết khóc | ||
| BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (6 tiết) | |||
| 125 | Đọc: Nặn đồ chơi | ||
| 126 | |||
| 127 | Viết: Nghe -viết: Nặn đồ chơi | ||
| Phân biệt: d/gi, s/x, ươn/ương | |||
| 128 | Luyện từ và câu | ||
| Dấu phẩy | |||
| 129 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ chơi Đọc mở rộng | ||
| 130 | |||
| 14 | MÁI ẤM GIA ĐÌNH | ||
| BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (4 tiết) | |||
| 131 | Đọc: Sự tích hoa tỉ muội | ||
| 132 | |||
| 133 | Viết: Chữ hoa N | ||
| 134 | Nói và nghe: Kể chuyện Hai anh em | ||
| BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (6 tiết) | |||
| 135 | Đọc: Em mang về yêu thương | ||
| 136 | |||
| 137 | Viết: Nghe -viết: Em mang về yêu thương | ||
| Phân biệt: iên/yêu/uyên, r/d/gi, ai/ay | |||
| 138 | Luyện từ và câu | ||
| MRVT về gia đình, từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm | |||
| 139 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc người thân đã làm cho em Đọc mở rộng | ||
| 140 | |||
| 15 | BÀI 27: MẸ (4 tiết) | ||
| 141 | Đọc: Mẹ | ||
| 142 | |||
| 143 | Viết: Chữ hoa O | ||
| 144 | Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây vú sữa | ||
| BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (6 tiết) | |||
| 145 | Đọc: Trò chơi của bố | ||
| 146 | |||
| 147 | Viết: Nghe -viết: Trò chơi của bố | ||
| Viết hoa tên riêng địa lí - Phân biệt: l/n, ao/ au | |||
| 148 | Luyện từ và câu | ||
| MRVT về tình cảm gia đình; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than | |||
| 149 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm đối với người thân Đọc mở rộng | ||
| 150 | |||
| 16 | BÀI 29: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (4 tiết) | ||
| 151 | Đọc: Cánh cửa nhớ bà | ||
| 152 | |||
| 153 | Viết: Chữ hoa Ô, Ơ | ||
| 154 | Nói và nghe: Kể chuyện Bà cháu | ||
| BÀI 30: THƯƠNG ÔNG (6 tiết) | |||
| 155 | Đọc: Thương ông | ||
| 156 | |||
| 157 | Viết: Nghe -viết: Thương ông | ||
| Phân biệt: ch/tr, at/ac | |||
| 158 | Luyện từ và câu | ||
| Từ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động | |||
| 159 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc đã làm cùng người thân Đọc mở rộng | ||
| 160 | |||
| BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (4 tiết) | |||
| 17 | 161 | Đọc: Ánh sáng của yêu thương | |
| 162 | |||
| 163 | Viết: Chữ hoa P | ||
| 164 | Nói và nghe: Kể chuyện Ánh sáng của yêu thương | ||
| BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (6 tiết) | |||
| 165 | Đọc: Chơi chong chóng | ||
| 166 | |||
| 167 | Viết: Nghe -viết: Chơi chong chóng | ||
| Phân biệt: iu/ưu; ăt/ăc, ât/âc | |||
| 168 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình; Dấu phẩy | |||
| 169 | Luyện viết đoạn: Viết tin nhắn Đọc mở rộng | ||
| 170 | |||
| 171-180 | ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1 | ||
| 18 | 171-172 | Ôn tập tiết (1+ 2) | |
| 173-174 | Ôn tập tiết (3+ 4) | ||
| 175-176 | Ôn tập tiết (5+ 6) | ||
| 177-178 | Ôn tập tiết (7+ 8) | ||
| 179-180 | Ôn tập - Kiểm tra | ||
| VẺ ĐẸP QUANH EM | |||
| 19 | BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (4 tiết) | ||
| 181 | Đọc: Chuyện bốn mùa | ||
| 182 | |||
| 183 | Viết: Chữ hoa Q | ||
| 184 | Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện bốn mùa | ||
| BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (6 tiết) | |||
| 185 | Đọc: Mùa nước nổi | ||
| 186 | |||
| 187 | Viết: Nghe -viết: Mùa nước nổi | ||
| Phân biệt: c/k, ch/tr, ac/at | |||
| 188 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về các mùa; Dấu chấm, dấu chấm hỏi | |||
| 189 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả một đồ vật Đọc mở rộng | ||
| 190 | |||
| 20 | BÀI 3: HỌA MI HÓT (4 tiết) | ||
| 191 | Đọc: Họa mi hót | ||
| 192 | |||
| 193 | Viết: Chữ hoa R | ||
| 194 | Nói và nghe: Kể chuyện Hồ nước và mây | ||
| BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (6 tiết) | |||
| 195 | Đọc: Tết đến rồi | ||
| 196 | |||
| 197 | Viết: Nghe -viết: Tết đến rồi | ||
| Phân biệt: g/gh, s/x, ut/uc | |||
| 198 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về ngày Tết; Câu nêu hoạt động | |||
| 199 | Luyện viết đoạn: Viết thiệp chúc Tết Đọc mở rộng | ||
| 200 | |||
| 21 | BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (4 tiết) | ||
| 201 | Đọc: Giọt nước và biển lớn | ||
| 202 | |||
| 203 | Viết: Chữ hoa S | ||
| 204 | Nói và nghe: Kể chuyện Chiếc đèn lồng | ||
| BÀI 6: MÙA VÀNG (6 tiết) | |||
| 205 | Đọc: Mùa vàng | ||
| 206 | |||
| 207 | Viết: Nghe -viết: Mùa vàng | ||
| Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt | |||
| 208 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về cây cối; Câu nêu hoạt động | |||
| 209 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối Đọc mở rộng | ||
| 210 | |||
| 22 | BÀI 7: HẠT THÓC (4 tiết) | ||
| 211 | Đọc: Hạt thóc | ||
| 212 | |||
| 213 | Viết: Chữ hoa T | ||
| 214 | Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây khoai lang | ||
| BÀI 8: LŨY TRE (6 tiết) | |||
| 215 | Đọc: Lũy tre | ||
| 216 | |||
| 217 | Viết: Nghe -viết: Lũy tre | ||
| Phân biệt: uynh/uych, l/n, iêt/iêc | |||
| 218 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; Câu nêu đặc điểm | |||
| 219 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia Đọc mở rộng | ||
| 220 | |||
| HÀNH TINH XANH CỦA EM | |||
| BÀI 9: VÈ CHIM (4 tiết) | |||
| 23 | 221 | Đọc: Vè chim | |
| 222 | |||
| 223 | Viết: Chữ hoa U, Ư | ||
| 224 | Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn họa mi | ||
| BÀI 10: KHỦNG LONG (6 tiết) | |||
| 225 | Đọc: Khủng Long | ||
| 226 | |||
| 227 | Viết: Nghe -viết: Khủng Long | ||
| Phân biệt: uya/uyu, iêu/ươu, uôt/uôc | |||
| 228 | Luyện từ và câu | ||
| MRVT về muông thú; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than | |||
| 229 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật Đọc mở rộng | ||
| 230 | |||
| 24 | BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (4 tiết) | ||
| 231 | Đọc: Sự tích cây thì là | ||
| 232 | |||
| 233 | Viết: Chữ hoa V | ||
| 234 | Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây thì là | ||
| BÀI 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (6 tiết) | |||
| 235 | Đọc: Bờ tre đón khách | ||
| 236 | |||
| 237 | Viết: Nghe -viết: Bờ tre đón khánh | ||
| Phân biệt: d/gi, iu.ưu, ươc/ươt | |||
| 238 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về vật nuôi; Câu nêu đặc điểm của các loài vật | |||
| 239 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về hoạt động của con vật Đọc mở rộng | ||
| 240 | |||
| 25 | BAI 13: TIẾNG CHỔI TRE (4 tiết) | ||
| 241 | Đọc: Tiếng chổi tre | ||
| 242 | |||
| 243 | Viết: Chữ hoa X | ||
| 244 | Nói và nghe: Kể chuyện Hạt giống nhỏ | ||
| BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI (6 tiết) | |||
| 245 | Đọc: Cỏ non cười rồi | ||
| 246 | |||
| 247 | Viết: Nghe -viết: Cỏ non cười rồi | ||
| Phân biệt: ng/ngh, tr/ch, êt/êch | |||
| 248 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ bảo vệ môi trường. Dấu phẩy | |||
| 249 | Luyện viết đoạn: Viết xin lỗi Đọc mở rộng | ||
| 250 | |||
| 26 | BÀI 15: NHỮNG CON SAO BIỂN (4 tiết) | ||
| 251 | Đọc: Những con sao biển | ||
| 252 | |||
| 253 | Viết: Chữ hoa Y | ||
| 254 | Nói và nghe: Bảo vệ môi trường | ||
| BÀI 16: TẠM BIỆT CÁCH CAM (6 tiết) | |||
| 255 | Đọc: Tạm biệt cánh cam | ||
| 256 | |||
| 257 | Viết: Nghe -viết: Tạm biệt cánh cam | ||
| Phân biệt: oanh/oach, s/x, dấu hỏi/dấu ngã | |||
| 258 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về các loài vật nhỏ bé; Dấu chấm, dấu chấm hỏi | |||
| 259 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường Đọc mở rộng | ||
| 260 | |||
| ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (10 tiết) | |||
| 27 | 261-262 | Ôn tập tiết (1 + 2) | |
| 263-264 | Ôn tập tiết (3 + 4) | ||
| 265-266 | Ôn tập tiết (5 + 6) | ||
| 267-268 | Ôn tập tiết (7 + 8) | ||
| 269-270 | Ôn tập tiết (9 + 10) | ||
| GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI | |||
| 28 | BÀI 17: NHỮNG CÁNH CHÀO ĐỘC ĐÁO (4 tiết) | ||
| 271 | Đọc: Những cách chào độc đáo | ||
| 272 | |||
| 273 | Viết: Chữ hoa | ||
| 274 | Nói và nghe: Kể chuyện Lớp học viết thư | ||
| BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (6 tiết) | |||
| 275 | Đọc: Thư viện biết đi | ||
| 276 | |||
| 277 | Viết: Nghe -viết: Thư viện biết đi | ||
| Phân biệt: d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã | |||
| 278 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm; Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than | |||
| 279 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập Đọc mở rộng | ||
| 280 | |||
| 29 | BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (4 tiết) | ||
| 281 | Đọc: Cảm ơn anh hà mã | ||
| 282 | |||
| 283 | Viết: Chữ hoa | ||
| 284 | Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã | ||
| BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NET (6 tiết | |||
| 285 | Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net | ||
| 286 | |||
| 287 | Viết: Nghe -viết: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net | ||
| Phân biệt: eo/oe, l/n, ên/ênh | |||
| 288 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về giao tiếp kết nối; Dấu chấm, dấu phẩy | |||
| 289 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình Đọc mở rộng | ||
| 290 | |||
| CON NGƯỜI VIỆT NAM | |||
| 30 | BÀI 21: MAI AN TIÊM (4 tiết) | ||
| 291 | Đọc: Mai An Tiêm | ||
| 292 | |||
| 293 | Viết: Chữ hoa | ||
| 294 | Nói và nghe: Kể chuyện Mai An Tiêm | ||
| BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (6 tiết) | |||
| 295 | Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo | ||
| 296 | |||
| 297 | Viết: Nghe -viết: Thư gửi bố ngoài đảo | ||
| Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp | |||
| 298 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ nghề nghiệp; Câu nêu hoạt động của con người | |||
| 299 | Luyện viết đoạn: Viết lời cảm ơn các chú bộ đội hải quân Đọc mở rộng | ||
| 300 | |||
| BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (4 tiết) | |||
| 31 | 301 | Đọc: Bóp nát quả cam | |
| 302 | |||
| 303 | Viết: Chữ hoa | ||
| 304 | Nói và nghe: Kể chuyện Bóp nát quả cam | ||
| BÀI 24: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (6 tiết) | |||
| 305 | Đọc: Chiếc rễ đa tròn | ||
| 306 | |||
| 307 | Viết: Nghe -viết: Chiếc rễ đa tròn | ||
| Viết hoa tên riêng người - Phân biệt: iu/ưu, im/iêm | |||
| 308 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về Bác Hồ; Câu nêu đặc điểm | |||
| 309 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một sự việc Đọc mở rộng | ||
| 310 | |||
| VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM | |||
| BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (4 tiết) | |||
| 32 | 311 | Đọc: Đất nước chúng mình | |
| 312 | |||
| 313 | Viết: Chữ hoa | ||
| 314 | Nói và nghe: Kể chuyện Thánh Gióng | ||
| BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC (6 tiết) | |||
| 315 | Đọc: Trên các miền đất nước | ||
| 316 | |||
| 317 | Viết: Nghe -viết: Trên các miền đất nước | ||
| Viết hoa tên địa lí; Phân biệt: ch/tr, iu/iêu | |||
| 318 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về sản phẩm các miền đất nước; Câu giới thiệu | |||
| 319 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ Đọc mở rộng | ||
| 320 | |||
| 33 | BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU (4 tiết) | ||
| 321 | Đọc: Chuyện quả bầu | ||
| 322 | |||
| 323 | Viết: Chữ hoa | ||
| 323 | Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện quả bầu | ||
| BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (6 tiết) | |||
| 325 | Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa | ||
| 326 | |||
| 327 | Viết: Nghe -viết: Khám phá đáy biển ở Trường Sa | ||
| Phân biệt: it/uyt, ươu/iêu, in/inh | |||
| 328 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về các loài vật dưới biển; Dấu chấm, dấu phẩy | |||
| 329 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể sự việc chứng kiến, tham gia Đọc mở rộng | ||
| 330 | |||
| 34 | BÀI 29: HỒ GƯƠM (4 tiết) | ||
| 331 | Đọc: Hồ Gươm | ||
| 332 | |||
| 333 | Viết: Chữ hoa | ||
| 334 | Nói và nghe: Nói về quê hương, đất nước em | ||
| BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (6 tiết) | |||
| 335 | Đọc: Cánh đồng quê em | ||
| 336 | |||
| 337 | Viết: Nghe -viết: Cánh đồng quê em | ||
| Viết hoa tên địa lí; Phân biệt: r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã | |||
| 338 | Luyện từ và câu | ||
| Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; Câu nêu hoạt động, công việc | |||
| 339 | Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể công việc của người thân Đọc mở rộng | ||
| 340 | |||
| ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 | |||
| 35 | 342-342 | Ôn tập tiết (1 + 2) | |
| 343-344 | Ôn tập tiết (3 + 4) | ||
| 345-346 | Ôn tập tiết (5 + 6) | ||
| 347-348 | Ôn tập tiết (7 + 8) | ||
| 349-350 | Ôn tập - Kiểm tra | ||
3. Yêu cầu cần đạt và mục tiêu giáo dục môn Tiếng Việt lớp 2
Chương trình Tiếng Việt lớp 2 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, yêu cầu cần đạt không chỉ dừng lại ở việc học sinh ghi nhớ kiến thức mà tập trung đánh giá khả năng vận dụng tiếng Việt trong học tập, giao tiếp và cuộc sống. Học sinh được hình thành đồng thời các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Tiếng Việt thông qua các hoạt động học tập đa dạng.
Mục tiêu đầu tiên của môn học là phát triển năng lực ngôn ngữ. Học sinh được rèn luyện đồng bộ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết theo mức độ phù hợp với lứa tuổi. Các kỹ năng này không được dạy riêng lẻ mà được tích hợp trong từng bài học, giúp học sinh biết sử dụng tiếng Việt để học tập, giao tiếp và giải quyết các tình huống gần gũi trong cuộc sống.
Đối với kỹ năng đọc, học sinh cần đọc đúng, rõ ràng và tương đối lưu loát các bài văn, bài thơ hoặc văn bản thông tin ngắn. Các em biết ngắt nghỉ hơi phù hợp với dấu câu, bước đầu thể hiện được ngữ điệu khi đọc. Sau khi đọc, học sinh có thể trả lời các câu hỏi về nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, xác định được nội dung chính của văn bản và nêu được bài học đơn giản rút ra từ câu chuyện. Đồng thời, học sinh cũng được hướng dẫn nhận biết những thông tin cơ bản của một cuốn sách như tên sách, tên tác giả hoặc nhà xuất bản.
Đối với kỹ năng viết, chương trình đặt ra yêu cầu vừa rèn kỹ thuật viết vừa phát triển năng lực tạo lập văn bản. Học sinh cần giữ đúng tư thế ngồi viết, cầm bút đúng cách, viết đúng mẫu chữ thường, chữ hoa và trình bày bài sạch đẹp. Trong các tiết chính tả, học sinh thực hiện bài nghe – viết hoặc nhớ – viết với độ dài phù hợp, đồng thời vận dụng đúng các quy tắc chính tả thông dụng. Bên cạnh đó, các em từng bước biết viết đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu để kể lại một sự việc, giới thiệu người thân, miêu tả đồ vật hoặc chia sẻ trải nghiệm của bản thân. Học sinh cũng được làm quen với một số văn bản phục vụ đời sống như tin nhắn, giấy mời hoặc thời gian biểu.
Đối với kỹ năng nói và nghe, học sinh cần biết trình bày ý kiến bằng những câu nói rõ ràng, mạch lạc và phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Các em biết lắng nghe người khác, trao đổi lịch sự, đặt câu hỏi khi chưa hiểu nội dung và biết kể lại câu chuyện hoặc sự việc đã nghe theo trình tự hợp lý. Hoạt động nói và nghe còn góp phần hình thành sự tự tin, khả năng hợp tác và kỹ năng giao tiếp trong môi trường học đường.
Bên cạnh năng lực ngôn ngữ, chương trình còn chú trọng hình thành năng lực văn học. Học sinh bước đầu biết phân biệt thơ và văn xuôi, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ, hình ảnh và nhân vật trong các tác phẩm văn học. Thông qua việc đọc sách và tiếp xúc với những câu chuyện giàu ý nghĩa, các em hình thành tình yêu tiếng Việt, biết rung cảm trước cái đẹp, yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương và con người.
Thông qua toàn bộ chương trình, môn Tiếng Việt còn góp phần bồi dưỡng các phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Đồng thời, học sinh được phát triển các năng lực chung gồm tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động đọc hiểu, thảo luận nhóm, kể chuyện, đóng vai, viết đoạn văn và đọc mở rộng.
Như vậy, yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt lớp 2 không chỉ hướng tới việc học sinh biết đọc, biết viết mà còn giúp các em sử dụng tiếng Việt như một công cụ để học tập, giao tiếp, khám phá thế giới và phát triển toàn diện.
4. Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và lịch báo giảng môn Tiếng Việt lớp 2
Việc xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 được thực hiện trên cơ sở Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/06/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Theo tinh thần của văn bản này, các cơ sở giáo dục và giáo viên được trao quyền chủ động trong việc xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện thực tế nhưng vẫn phải bảo đảm hoàn thành các yêu cầu cần đạt của chương trình.
Kế hoạch giáo dục được xây dựng theo ba cấp độ.
Ở cấp độ nhà trường, Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch giáo dục của năm học, phân bổ hợp lý tổng thời lượng 350 tiết môn Tiếng Việt trong 35 tuần học. Nhà trường đồng thời sắp xếp các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, thư viện, câu lạc bộ đọc sách và các nội dung giáo dục địa phương phù hợp với điều kiện thực tế.
Ở cấp độ tổ chuyên môn, giáo viên cùng phân tích chương trình, nghiên cứu sách giáo khoa, thiết bị dạy học và đặc điểm học sinh để xây dựng kế hoạch giảng dạy theo từng tuần. Trong quá trình này, tổ chuyên môn có thể điều chỉnh trình tự hoặc thời lượng của một số bài học nếu cần thiết nhưng vẫn phải đảm bảo hoàn thành đầy đủ nội dung chương trình và tổng số tiết quy định.
Ở cấp độ cá nhân, mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy theo từng tiết học. Giáo án cần xác định rõ yêu cầu cần đạt, học liệu sử dụng, các hoạt động dạy học và phương án đánh giá học sinh. Theo định hướng đổi mới, giáo án tập trung vào việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh thay vì trình bày quá nhiều nội dung thuyết giảng của giáo viên.
Trong quá trình lập lịch báo giảng, giáo viên cần đảm bảo phân bổ hợp lý 10 tiết Tiếng Việt mỗi tuần. Các tiết học nên được sắp xếp xen kẽ giữa hoạt động đọc, viết, nói và nghe để tạo sự cân bằng, tránh gây quá tải cho học sinh.
Một lịch báo giảng điển hình có thể bố trí hai tiết đầu tuần dành cho đọc hiểu văn bản mới, giữa tuần tổ chức luyện viết, chính tả, mở rộng vốn từ và viết đoạn văn, cuối tuần thực hiện hoạt động nói và nghe, đọc mở rộng, đánh giá sản phẩm học tập và củng cố kiến thức. Cách sắp xếp này giúp học sinh có đủ thời gian tiếp nhận, luyện tập và vận dụng kiến thức trong từng tuần học.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học, giáo viên cần linh hoạt lựa chọn phương pháp tổ chức phù hợp với đặc điểm của lớp học. Các hình thức như học theo nhóm, trò chơi học tập, đóng vai, kể chuyện, sử dụng học liệu số và hoạt động trải nghiệm nên được kết hợp hợp lý nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
Việc lập kế hoạch dạy học và lịch báo giảng không chỉ nhằm bảo đảm tiến độ chương trình mà còn giúp giáo viên chủ động điều chỉnh hoạt động giảng dạy, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.
5. Những lưu ý cho giáo viên khi triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 2 mới
Khi triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 2 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giáo viên cần thay đổi tư duy dạy học từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động giúp học sinh tự khám phá và hình thành năng lực. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ và tạo môi trường để học sinh tích cực tham gia vào quá trình học tập.
Trong quá trình sử dụng sách giáo khoa, giáo viên cần chủ động rà soát nội dung và học liệu. Nếu phát hiện những chi tiết chưa thật sự phù hợp hoặc có sự chưa thống nhất giữa kênh chữ và kênh hình thì có thể bổ sung tư liệu, điều chỉnh cách tổ chức dạy học hoặc khai thác thành tình huống học tập để phát triển tư duy phản biện cho học sinh. Việc điều chỉnh cần dựa trên tinh thần linh hoạt của Công văn 2345/BGDĐT-GDTH và vẫn đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình.
Đánh giá học sinh cần thực hiện theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT với quan điểm đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh. Giáo viên cần kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, sử dụng nhận xét cụ thể thay cho những nhận xét chung chung. Nội dung đánh giá cần tập trung vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, sự tiến bộ qua từng giai đoạn và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.
Giáo viên cũng cần hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau thông qua các hoạt động học tập. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp với phụ huynh để theo dõi quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng đọc, viết và giao tiếp của học sinh tại gia đình.
Một lưu ý quan trọng khác là thực hiện dạy học phân hóa. Trong cùng một lớp học luôn tồn tại sự khác biệt về khả năng tiếp thu, đặc biệt ở đầu năm học. Giáo viên cần thiết kế các nhiệm vụ phù hợp với từng nhóm học sinh, hỗ trợ thêm đối với học sinh còn hạn chế và giao nhiệm vụ mở rộng cho học sinh có năng lực tốt nhằm phát huy tối đa tiềm năng của từng em.
Bên cạnh đó, giáo viên nên khai thác hiệu quả các học liệu bổ trợ như vở bài tập, học liệu điện tử, thư viện lớp học hoặc nền tảng học tập số để làm phong phú hoạt động dạy học. Tuy nhiên, các tài liệu này chỉ đóng vai trò hỗ trợ và không được tạo thêm áp lực về chi phí hoặc khối lượng học tập cho học sinh và phụ huynh.
6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2
Giáo viên có được điều chỉnh số tiết của từng bài học hay không?
Có. Theo tinh thần của Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH, giáo viên và tổ chuyên môn có thể điều chỉnh thời lượng của từng bài học để phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ yêu cầu cần đạt của chương trình và không làm thay đổi tổng thời lượng 350 tiết trong năm học.
Vì sao chương trình mới không còn phân môn Chính tả riêng?
Chương trình Tiếng Việt lớp 2 được xây dựng theo hướng tích hợp nên hoạt động chính tả không còn tách thành một phân môn độc lập. Nội dung nghe – viết hoặc nhớ – viết được lồng ghép trong các chuỗi bài học cùng với luyện đọc, mở rộng vốn từ và viết đoạn văn. Cách tổ chức này giúp học sinh vận dụng kiến thức ngôn ngữ một cách tự nhiên và thống nhất.
Giáo viên nên đánh giá lỗi chính tả của học sinh như thế nào?
Theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, giáo viên cần ưu tiên nhận xét mang tính hướng dẫn, giúp học sinh nhận biết và tự sửa lỗi thay vì chỉ tập trung chỉ ra lỗi sai. Những lỗi thường gặp nên được tổng hợp để tổ chức luyện tập thông qua trò chơi, bài tập hoặc hoạt động nhóm, góp phần hình thành kỹ năng sử dụng tiếng Việt chính xác.
Đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập, việc đánh giá được thực hiện ra sao?
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, học sinh khuyết tật học hòa nhập được đánh giá dựa trên kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp với dạng tật và khả năng của từng em. Giáo viên tập trung ghi nhận sự tiến bộ của học sinh so với chính bản thân các em thay vì so sánh với các bạn trong lớp.
Giáo viên có bắt buộc phải dạy đúng trình tự các bài trong sách giáo khoa không?
Không. Nhà trường và tổ chuyên môn có thể chủ động điều chỉnh trình tự hoặc cách tổ chức bài học nếu phù hợp với điều kiện thực tế. Tuy nhiên, mọi điều chỉnh đều phải đảm bảo học sinh hoàn thành đầy đủ các yêu cầu cần đạt của chương trình, đúng thời lượng quy định và phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Quý bạn đọc có thể xem thêm: