1. Tổng quan về chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Đây là chương trình được xây dựng trên quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành khả năng vận dụng tiếng Việt trong học tập và đời sống. Bộ sách được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021 và được triển khai trong các trường tiểu học từ năm học 2021–2022.

Điểm nổi bật của chương trình là lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học. Thay vì học các quy tắc ngôn ngữ một cách tách biệt, học sinh được tiếp cận tiếng Việt thông qua những tình huống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Nội dung bài học được xây dựng từ những trải nghiệm quen thuộc như gia đình, trường học, bạn bè, thiên nhiên, quê hương và cộng đồng. Qua đó, các em vừa phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, vừa hình thành những phẩm chất tích cực như yêu thương, chia sẻ, trách nhiệm và tự tin trong giao tiếp.

Triết lý "kết nối tri thức với cuộc sống" được thể hiện xuyên suốt trong toàn bộ chương trình. Mỗi bài học không chỉ hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc và viết mà còn giúp học sinh biết quan sát, khám phá, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này tạo nên sự thống nhất giữa việc học trên lớp với các hoạt động trong gia đình và xã hội.

Một điểm đổi mới quan trọng khác là chương trình tích hợp các nội dung trước đây vốn được dạy thành nhiều phân môn riêng biệt. Thay vì chia thành Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu hay Tập làm văn, các hoạt động học tập được thiết kế liên thông trong từng bài học. Học sinh đọc văn bản, luyện nói, mở rộng vốn từ, luyện viết và thực hành giao tiếp trong cùng một mạch nội dung, giúp việc tiếp nhận kiến thức diễn ra tự nhiên và hiệu quả hơn.

Về hình thức trình bày, sách được thiết kế hiện đại với hệ thống tranh ảnh sinh động, màu sắc hài hòa và nhiều hoạt động trải nghiệm. Hình ảnh không chỉ có vai trò minh họa mà còn trở thành nguồn thông tin giúp học sinh quan sát, suy luận, trao đổi và hình thành kiến thức. Cách trình bày này phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2, góp phần tạo hứng thú học tập và khuyến khích các em chủ động khám phá.

Đối với giáo viên, chương trình đặt ra yêu cầu đổi mới phương pháp tổ chức dạy học. Giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người thiết kế hoạt động, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo cơ hội để học sinh tự tìm tòi, hợp tác và thể hiện ý kiến của mình. Điều này góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, phát huy tối đa năng lực cá nhân của mỗi học sinh.

Nhìn chung, chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là một chương trình giáo dục toàn diện, hiện đại và phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Chương trình không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ mà còn góp phần hình thành những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để các em học tập hiệu quả ở các lớp học tiếp theo cũng như thích ứng với cuộc sống. 

 

2. Cấu trúc và nội dung chi tiết phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2

Phân phối chương trình môn Tiếng Việt lớp 2 được xây dựng thống nhất trên phạm vi cả nước theo khung thời lượng quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tổng thời lượng dành cho môn học là 350 tiết trong một năm học, được triển khai trong 35 tuần thực học, tương ứng với 10 tiết mỗi tuần. Đây là quỹ thời gian đủ để học sinh được rèn luyện thường xuyên cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết, đồng thời tham gia các hoạt động mở rộng nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ toàn diện.

Trong năm học, chương trình được chia thành hai học kỳ. Học kỳ I gồm 18 tuần với khoảng 180 tiết học, trong đó có các tuần học bài mới kết hợp với ôn tập và kiểm tra định kỳ. Học kỳ II gồm 17 tuần với khoảng 170 tiết, tiếp tục duy trì cấu trúc học mới, luyện tập, ôn tập và đánh giá. Việc phân bổ thời lượng hợp lý giúp học sinh có đủ thời gian tiếp thu kiến thức, củng cố kỹ năng và điều chỉnh những hạn chế trong quá trình học tập.

Khác với chương trình trước đây, Tiếng Việt lớp 2 không còn chia thành các phân môn độc lập như Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu hay Tập làm văn. Thay vào đó, các nội dung được tích hợp trong từng bài học theo định hướng phát triển năng lực. Mỗi bài học đều kết nối chặt chẽ các hoạt động đọc, viết, nói, nghe và mở rộng vốn từ, giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt thay vì học từng nội dung rời rạc.

Toàn bộ chương trình được xây dựng xoay quanh chín chủ điểm lớn, sắp xếp theo trình tự từ gần đến xa, từ những trải nghiệm cá nhân đến thế giới rộng lớn hơn. Các chủ điểm được lựa chọn phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 2 và tạo điều kiện để giáo dục nhiều giá trị sống tích cực.

Ở tập 1, học sinh được học bốn chủ điểm gồm Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ và Mái ấm gia đình. Những chủ điểm này giúp học sinh nhận thức rõ hơn về bản thân, tình cảm gia đình, tình bạn và môi trường học tập, đồng thời phát triển kỹ năng giao tiếp trong các tình huống quen thuộc.

Ở tập 2, chương trình mở rộng phạm vi nhận thức với năm chủ điểm gồm Vẻ đẹp quanh em, Hành tinh xanh của em, Giao tiếp và kết nối, Con người Việt Nam và Việt Nam quê hương em. Nội dung các chủ điểm hướng học sinh đến việc khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tìm hiểu truyền thống văn hóa và bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.

Bên cạnh hệ thống chủ điểm, chương trình còn được tổ chức theo hai dạng chuỗi bài học là chuỗi bài 4 tiết và chuỗi bài 6 tiết.

Đối với chuỗi bài 4 tiết, hai tiết đầu tập trung vào hoạt động đọc hiểu văn bản, giúp học sinh luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu nội dung và trả lời câu hỏi. Tiết thứ ba dành cho luyện viết chữ hoa hoặc rèn kỹ thuật viết. Tiết cuối tổ chức các hoạt động nói và nghe như kể chuyện, trao đổi, chia sẻ hoặc đóng vai theo chủ đề của bài học.

Đối với chuỗi bài 6 tiết, hai tiết đầu vẫn tập trung phát triển kỹ năng đọc. Tiết thứ ba dành cho hoạt động chính tả nghe – viết hoặc nhớ – viết kết hợp luyện tập các quy tắc chính tả. Tiết thứ tư giúp học sinh mở rộng vốn từ và luyện tập sử dụng câu. Tiết thứ năm hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu. Tiết cuối cùng dành cho hoạt động đọc mở rộng nhằm hình thành thói quen đọc sách và phát triển văn hóa đọc.

Cấu trúc này tạo nên một quy trình học tập logic, trong đó học sinh được tiếp nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng và vận dụng vào thực hành ngay trong mỗi bài học. Các hoạt động được thiết kế liên hoàn giúp việc học diễn ra tự nhiên, tránh tình trạng học thuộc máy móc hoặc tách rời giữa lý thuyết với thực hành.

Một điểm đáng chú ý là chương trình luôn chú trọng cân đối giữa các kỹ năng ngôn ngữ. Kỹ năng đọc giữ vai trò nền tảng giúp học sinh tiếp nhận thông tin; kỹ năng viết được phát triển từ luyện chữ, chính tả đến viết đoạn văn; kỹ năng nói và nghe được rèn luyện thông qua các hoạt động giao tiếp, kể chuyện và thảo luận; hoạt động đọc mở rộng góp phần hình thành thói quen tự học và phát triển năng lực học tập suốt đời.

Việc phân phối chương trình theo hướng tích hợp cũng tạo điều kiện để giáo viên chủ động lựa chọn phương pháp tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên có thể kết hợp trò chơi học tập, hoạt động nhóm, sử dụng tranh ảnh, học liệu số và các hình thức trải nghiệm nhằm tăng tính hấp dẫn của bài học mà vẫn đảm bảo đạt được các yêu cầu cần đạt của chương trình.

 

Phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2 Sách Kết nối tri thức

Phân phối chương trình Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức là Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống cho 35 tuần học, giúp giáo viên lên kế hoạch xây dựng giáo án, bài giảng một cách khoa học, thuận tiện hơn. Mời quý bạn đọc cùng tham khảo:

>> Tải về: PPCT môn Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Tuần

 

Tiết

 

 

Tên bài

 

Ghi chú

   

EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY

 

1

 

BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (4 tiết)

 

1

Đọc: Tôi là học sinh lớp 2

 

2

 

3

Viết: Chữ hoa A

 

4

Nói và nghe: Những ngày hè của em

 
 

BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (6 tiết)

 

5

Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

 

6

 

7

Viết: Nghe -viết: Ngày hôm qua đâu rồi?

 

Bảng chữ cái

 

8

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu

 

9

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân Đọc mở rộng

 

10

 

2

 

BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (4 tiết)

 

11

Đọc: Niềm vui của Bi và Bống

 

12

 

13

Viết: Chữ hoa Ă, Â

 

14

Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống

 
 

BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (6 tiết)

 

15

Đọc: Làm việc thật là vui

 

16

 

17

Viết: Nghe -viết: Làm việc thật là vui

 

Bảng chữ cái

 

18

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động

 

19

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc làm ở nhà Đọc mở rộng

 

20

 

3

 

BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (4 tiết)

 

21

Đọc: Em có xinh không?

 

22

 

23

Viết: Chữ hoa B

 

24

Nói và nghe: Kể chuyện Em có xinh không?

 
 

BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC (6 tiết)

 

25

Đọc: Một giờ học

 

26

 
 

27

Viết: Nghe -viết: Một giờ học

 

Bảng chữ cái

 

28

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm

 

29

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc thường làm Đọc mở rộng

 

30

 

4

 

BÀI 7: CÂY XẤU HỔ (4 tiết)

 

31

Đọc: Cây xấu hổ

 

32

 

33

Viết: Chữ hoa C

 

34

Nói và nghe: Kể chuyện Chú đỗ con

 
 

BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ (6 tiết)

 

35

Đọc: Cầu thủ dự bị

 

36

 

37

Viết: Nghe -viết: Cầu thủ dự bị

 

Viết hoa tên người

 

38

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật; Câu nêu hoạt động

 

39

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao hoặc trò chơi Đọc mở rộng

 

40

 
   

ĐI HỌC VUI SAO

 

5

 

BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (4 tiết)

 

41

Đọc: Cô giáo lớp em

 

42

 

43

Viết: Chữ hoa D

 

44

Nói và nghe: Kể chuyện Cậu bé ham học

 
 

BÀI 10: THỜI KHÓA BIỂU (6 tiết)

 

45

Đọc: Thời khóa biểu

 

46

 

47

Viết: Nghe -viết: Thời khóa biểu

 

Phân biệt: c/k, ch/tr. v/d

 

48

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động

 

49

Luyện viết đoạn: Viết thời gian biểu Đọc mở rộng

 

50

 
   

BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (4 tiết)

 

6

51

Đọc: Cái trống trường em

 

52

 

53

Viết: Chữ hoa Đ

 

54

Nói và nghe: Ngôi trường của em

 
 

BÀI 12: DANH SÁCH HỌC SINH (6 tiết)

 

55

Đọc: Danh sách học sinh

 

56

 

57

Viết: Nghe -viết: Cái trống trường em

 

Phân biệt: g/gh, s/x, hỏi/ngã

 

58

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm; Câu nêu đặc điểm

 

59

Luyện viết đoạn: Lập danh sách học sinh (tổ) Đọc mở rộng

 

60

 

7

 

BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI (4 tiết)

 

61

Đọc: Yêu lắm trường ơi!

 

62

 

63

Viết: Chữ hoa E, Ê

 

64

Nói và nghe: Kể chuyện Bữa ăn trưa

 
 

BÀI 14: EM HỌC VẼ (6 tiết)

 

65

Đọc: Em học vẽ

 

66

 

67

Viết: Nghe -viết: Em học vẽ

 

Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, an/ang

 

68

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật; Dấu chấm, dấu chấm hỏi

 

69

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật Đọc mở rộng

 

70

 

8

 

BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM (4 tiết)

 

71

Đọc: Cuốn sách của em

 

72

 

73

Viết: Chữ hoa G

 

74

Nói và nghe: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ

 
 

BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (6 tiết)

 

75

Đọc: Khi trang sách mở ra

 

76

 

77

Viết: Nghe -viết: Khi trang sách mở ra

 

Viết hoa tên người - Phân biệt: l/n, ăn/ăng, ân/âng

 
 

78

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm; Dấu chấm, dấu chấm hỏi

 

79

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập Đọc mở rộng

 

80

 
   

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (10 tiết)

 

9

81 - 82

Ôn tập tiết (1+2)

 

83 - 84

Ôn tập tiết (3+4)

 

85 - 86

Ôn tập tiết (5+6)

 

87 - 88

Ôn tập tiết (7+8)

 

89 - 90

Ôn tập tiết (9+10)

 

10

 

BÀI 17: GỌI BẠN (4 tiết)

 

91

Đọc: Gọi bạn

 

92

 

93

Viết: Chữ hoa H

 

94

Nói và nghe: Kể chuyện Gọi bạn

 
 

BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU (6 tiết)

 

95

Đọc: Tớ nhớ cậu

 

96

 

97

Viết: Nghe -viết: Tớ nhớ cậu

 

Phân biệt: c/k, iêu/ ươu, en/eng

 

98

Luyện từ và câu

 

MRVT về tình cảm bạn bè; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

 

99

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn Đọc mở rộng

 

100

 

11

 

BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (4 tiết)

 

101

Đọc: Chữ A và những người bạn

 

102

 

103

Viết: Chữ hoa J, K

 

104

Nói và nghe: Niềm vui của em

 
 

BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN (6 tiết)

 

105

Đọc: Nhím nâu kết bạn

 

106

 

107

Viết: Nghe -viết: Nhím nâu kết bạn

 

Phân biệt: g/gh, iu/ưu,iên/iêng

 

108

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ về đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động

 
 

109

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một giờ gia chơi Đọc mở rộng

 
 

110

 
   

BÀI 21: THẢ DIỀU (4 tiết)

 

111

Đọc: Thả diều

 

112

 

12

113

Viết: Chữ hoa L

 

114

Nói và nghe: Kể chuyện Chúng mình là bạn

 
 

BÀI 22: TỚ LÀ LÊ - GÔ (6 tiết)

 

115

Đọc: Tớ là lê - gô

 

116

 

117

Viết: Nghe -viết: Đồ chơi yêu thích

 

Phân biệt: ng/ngh, ch/tr, uôn/uông

 

118

Luyện từ và câu

 

Từ ngữ chỉ sự vật; Câu nêu đặc điểm

 

119

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi Đọc mở rộng

 

120

 

13

 

BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (4 tiết)

 

121

Đọc: Rồng rắn lên mây

 

122

 

123

Viết: Chữ hoa M

 

124

Nói và nghe: Kể chuyện Búp bê biết khóc

 
 

BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (6 tiết)

 

125

Đọc: Nặn đồ chơi

 

126

 

127

Viết: Nghe -viết: Nặn đồ chơi

 

Phân biệt: d/gi, s/x, ươn/ương

 

128

Luyện từ và câu

 

Dấu phẩy

 

129

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ chơi Đọc mở rộng

 

130

 

14

MÁI ẤM GIA ĐÌNH

 
 

BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (4 tiết)

 

131

Đọc: Sự tích hoa tỉ muội

 

132

 

133

Viết: Chữ hoa N

 

134

Nói và nghe: Kể chuyện Hai anh em

 
   

BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (6 tiết)

 
 

135

Đọc: Em mang về yêu thương

 
 

136

 
 

137

Viết: Nghe -viết: Em mang về yêu thương

 
 

Phân biệt: iên/yêu/uyên, r/d/gi, ai/ay

 
 

138

Luyện từ và câu

 

MRVT về gia đình, từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm

 

139

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc người thân đã làm cho em Đọc mở rộng

 

140

 

15

 

BÀI 27: MẸ (4 tiết)

 

141

Đọc: Mẹ

 

142

 

143

Viết: Chữ hoa O

 

144

Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây vú sữa

 
 

BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (6 tiết)

 

145

Đọc: Trò chơi của bố

 

146

 

147

Viết: Nghe -viết: Trò chơi của bố

 

Viết hoa tên riêng địa lí - Phân biệt: l/n, ao/ au

 

148

Luyện từ và câu

 

MRVT về tình cảm gia đình; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

 

149

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm đối với người thân Đọc mở rộng

 

150

 

16

 

BÀI 29: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (4 tiết)

 
 

151

Đọc: Cánh cửa nhớ bà

 
 

152

 
 

153

Viết: Chữ hoa Ô, Ơ

 
 

154

Nói và nghe: Kể chuyện Bà cháu

 
   

BÀI 30: THƯƠNG ÔNG (6 tiết)

 
 

155

Đọc: Thương ông

 
 

156

 
 

157

Viết: Nghe -viết: Thương ông

 
 

Phân biệt: ch/tr, at/ac

 
 

158

Luyện từ và câu

 
 

Từ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động

 
 

159

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc đã làm cùng người thân Đọc mở rộng

 
 

160

 
   

BÀI 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (4 tiết)

 

17

161

Đọc: Ánh sáng của yêu thương

 

162

 

163

Viết: Chữ hoa P

 

164

Nói và nghe: Kể chuyện Ánh sáng của yêu thương

 
 

BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (6 tiết)

 

165

Đọc: Chơi chong chóng

 

166

 

167

Viết: Nghe -viết: Chơi chong chóng

 

Phân biệt: iu/ưu; ăt/ăc, ât/âc

 

168

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình; Dấu phẩy

 

169

Luyện viết đoạn: Viết tin nhắn Đọc mở rộng

 

170

 
 

171-180

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1

 

18

171-172

Ôn tập tiết (1+ 2)

 

173-174

Ôn tập tiết (3+ 4)

 

175-176

Ôn tập tiết (5+ 6)

 

177-178

Ôn tập tiết (7+ 8)

 

179-180

Ôn tập - Kiểm tra

 
 

VẺ ĐẸP QUANH EM

 

19

 

BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (4 tiết)

 

181

Đọc: Chuyện bốn mùa

 

182

 

183

Viết: Chữ hoa Q

 

184

Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện bốn mùa

 
 

BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (6 tiết)

 

185

Đọc: Mùa nước nổi

 

186

 

187

Viết: Nghe -viết: Mùa nước nổi

 

Phân biệt: c/k, ch/tr, ac/at

 

188

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về các mùa; Dấu chấm, dấu chấm hỏi

 
 

189

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả một đồ vật Đọc mở rộng

 

190

 

20

 

BÀI 3: HỌA MI HÓT (4 tiết)

 

191

Đọc: Họa mi hót

 

192

 

193

Viết: Chữ hoa R

 

194

Nói và nghe: Kể chuyện Hồ nước và mây

 
 

BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (6 tiết)

 

195

Đọc: Tết đến rồi

 

196

 
 

197

Viết: Nghe -viết: Tết đến rồi

 

Phân biệt: g/gh, s/x, ut/uc

 

198

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về ngày Tết; Câu nêu hoạt động

 

199

Luyện viết đoạn: Viết thiệp chúc Tết Đọc mở rộng

 

200

 

21

 

BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (4 tiết)

 

201

Đọc: Giọt nước và biển lớn

 

202

 

203

Viết: Chữ hoa S

 

204

Nói và nghe: Kể chuyện Chiếc đèn lồng

 
 

BÀI 6: MÙA VÀNG (6 tiết)

 

205

Đọc: Mùa vàng

 

206

 

207

Viết: Nghe -viết: Mùa vàng

 

Phân biệt: ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt

 

208

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về cây cối; Câu nêu hoạt động

 

209

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối Đọc mở rộng

 

210

 

22

 

BÀI 7: HẠT THÓC (4 tiết)

 

211

Đọc: Hạt thóc

 

212

 

213

Viết: Chữ hoa T

 

214

Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây khoai lang

 
 

BÀI 8: LŨY TRE (6 tiết)

 

215

Đọc: Lũy tre

 

216

 
 

217

Viết: Nghe -viết: Lũy tre

 

Phân biệt: uynh/uych, l/n, iêt/iêc

 

218

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; Câu nêu đặc điểm

 

219

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia Đọc mở rộng

 

220

 
 

HÀNH TINH XANH CỦA EM

 
   

BÀI 9: VÈ CHIM (4 tiết)

 

23

221

Đọc: Vè chim

 
 

222

 
 

223

Viết: Chữ hoa U, Ư

 
 

224

Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn họa mi

 
   

BÀI 10: KHỦNG LONG (6 tiết)

 
 

225

Đọc: Khủng Long

 
 

226

 
 

227

Viết: Nghe -viết: Khủng Long

 
 

Phân biệt: uya/uyu, iêu/ươu, uôt/uôc

 
 

228

Luyện từ và câu

 
 

MRVT về muông thú; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

 
 

229

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật Đọc mở rộng

 
 

230

 

24

 

BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (4 tiết)

 

231

Đọc: Sự tích cây thì là

 

232

 

233

Viết: Chữ hoa V

 

234

Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây thì là

 
 

BÀI 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (6 tiết)

 

235

Đọc: Bờ tre đón khách

 

236

 

237

Viết: Nghe -viết: Bờ tre đón khánh

 

Phân biệt: d/gi, iu.ưu, ươc/ươt

 

238

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về vật nuôi; Câu nêu đặc điểm của các loài vật

 

239

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về hoạt động của con vật Đọc mở rộng

 

240

 

25

 

BAI 13: TIẾNG CHỔI TRE (4 tiết)

 

241

Đọc: Tiếng chổi tre

 

242

 
 

243

Viết: Chữ hoa X

 

244

Nói và nghe: Kể chuyện Hạt giống nhỏ

 
 

BÀI 14: CỎ NON CƯỜI RỒI (6 tiết)

 

245

Đọc: Cỏ non cười rồi

 

246

 

247

Viết: Nghe -viết: Cỏ non cười rồi

 

Phân biệt: ng/ngh, tr/ch, êt/êch

 

248

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ bảo vệ môi trường. Dấu phẩy

 

249

Luyện viết đoạn: Viết xin lỗi Đọc mở rộng

 

250

 

26

 

BÀI 15: NHỮNG CON SAO BIỂN (4 tiết)

 

251

Đọc: Những con sao biển

 

252

 

253

Viết: Chữ hoa Y

 

254

Nói và nghe: Bảo vệ môi trường

 
 

BÀI 16: TẠM BIỆT CÁCH CAM (6 tiết)

 

255

Đọc: Tạm biệt cánh cam

 

256

 

257

Viết: Nghe -viết: Tạm biệt cánh cam

 

Phân biệt: oanh/oach, s/x, dấu hỏi/dấu ngã

 

258

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về các loài vật nhỏ bé; Dấu chấm, dấu chấm hỏi

 

259

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường Đọc mở rộng

 

260

 
   

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (10 tiết)

 

27

261-262

Ôn tập tiết (1 + 2)

 

263-264

Ôn tập tiết (3 + 4)

 

265-266

Ôn tập tiết (5 + 6)

 

267-268

Ôn tập tiết (7 + 8)

 

269-270

Ôn tập tiết (9 + 10)

 
   

GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI

 

28

 

BÀI 17: NHỮNG CÁNH CHÀO ĐỘC ĐÁO (4 tiết)

 

271

Đọc: Những cách chào độc đáo

 

272

 

273

Viết: Chữ hoa

 

274

Nói và nghe: Kể chuyện Lớp học viết thư

 
 

BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (6 tiết)

 
 

275

Đọc: Thư viện biết đi

 

276

 

277

Viết: Nghe -viết: Thư viện biết đi

 

Phân biệt: d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã

 

278

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm; Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

 

279

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ dùng học tập Đọc mở rộng

 

280

 

29

 

BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (4 tiết)

 

281

Đọc: Cảm ơn anh hà mã

 

282

 

283

Viết: Chữ hoa

 

284

Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã

 
 

BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NET (6 tiết

 
 

285

Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net

 

286

 

287

Viết: Nghe -viết: Từ chú bồ câu đến in-tơ-net

 

Phân biệt: eo/oe, l/n, ên/ênh

 

288

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về giao tiếp kết nối; Dấu chấm, dấu phẩy

 

289

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình Đọc mở rộng

 

290

 
   

CON NGƯỜI VIỆT NAM

 

30

 

BÀI 21: MAI AN TIÊM (4 tiết)

 

291

Đọc: Mai An Tiêm

 

292

 

293

Viết: Chữ hoa

 

294

Nói và nghe: Kể chuyện Mai An Tiêm

 
 

BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (6 tiết)

 

295

Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo

 

296

 

297

Viết: Nghe -viết: Thư gửi bố ngoài đảo

 

Phân biệt: d/gi, s/x, ip/iêp

 

298

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ nghề nghiệp; Câu nêu hoạt động của con người

 

299

Luyện viết đoạn: Viết lời cảm ơn các chú bộ đội hải quân Đọc mở rộng

 

300

 
   

BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (4 tiết)

 

31

301

Đọc: Bóp nát quả cam

 

302

 

303

Viết: Chữ hoa

 

304

Nói và nghe: Kể chuyện Bóp nát quả cam

 
 

BÀI 24: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (6 tiết)

 

305

Đọc: Chiếc rễ đa tròn

 

306

 

307

Viết: Nghe -viết: Chiếc rễ đa tròn

 

Viết hoa tên riêng người - Phân biệt: iu/ưu, im/iêm

 

308

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về Bác Hồ; Câu nêu đặc điểm

 

309

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một sự việc Đọc mở rộng

 

310

 
   

VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM

 
   

BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (4 tiết)

 

32

311

Đọc: Đất nước chúng mình

 

312

 

313

Viết: Chữ hoa

 

314

Nói và nghe: Kể chuyện Thánh Gióng

 
 

BÀI 26: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC (6 tiết)

 

315

Đọc: Trên các miền đất nước

 

316

 

317

Viết: Nghe -viết: Trên các miền đất nước

 

Viết hoa tên địa lí; Phân biệt: ch/tr, iu/iêu

 

318

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về sản phẩm các miền đất nước; Câu giới thiệu

 

319

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ Đọc mở rộng

 

320

 

33

 

BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU (4 tiết)

 

321

Đọc: Chuyện quả bầu

 

322

 

323

Viết: Chữ hoa

 

323

Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện quả bầu

 
 

BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (6 tiết)

 

325

Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa

 

326

 
 

327

Viết: Nghe -viết: Khám phá đáy biển ở Trường Sa

 

Phân biệt: it/uyt, ươu/iêu, in/inh

 

328

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về các loài vật dưới biển; Dấu chấm, dấu phẩy

 

329

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể sự việc chứng kiến, tham gia Đọc mở rộng

 

330

 

34

 

BÀI 29: HỒ GƯƠM (4 tiết)

 

331

Đọc: Hồ Gươm

 

332

 

333

Viết: Chữ hoa

 

334

Nói và nghe: Nói về quê hương, đất nước em

 
 

BÀI 30: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (6 tiết)

 

335

Đọc: Cánh đồng quê em

 

336

 

337

Viết: Nghe -viết: Cánh đồng quê em

 

Viết hoa tên địa lí; Phân biệt: r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã

 
 

338

Luyện từ và câu

 

Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp; Câu nêu hoạt động, công việc

 

339

Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể công việc của người thân Đọc mở rộng

 

340

 
   

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2

 

35

342-342

Ôn tập tiết (1 + 2)

 

343-344

Ôn tập tiết (3 + 4)

 

345-346

Ôn tập tiết (5 + 6)

 

347-348

Ôn tập tiết (7 + 8)

 

349-350

Ôn tập - Kiểm tra
 

 

 

3. Yêu cầu cần đạt và mục tiêu giáo dục môn Tiếng Việt lớp 2

Chương trình Tiếng Việt lớp 2 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, yêu cầu cần đạt không chỉ dừng lại ở việc học sinh ghi nhớ kiến thức mà tập trung đánh giá khả năng vận dụng tiếng Việt trong học tập, giao tiếp và cuộc sống. Học sinh được hình thành đồng thời các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Tiếng Việt thông qua các hoạt động học tập đa dạng.

Mục tiêu đầu tiên của môn học là phát triển năng lực ngôn ngữ. Học sinh được rèn luyện đồng bộ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc và viết theo mức độ phù hợp với lứa tuổi. Các kỹ năng này không được dạy riêng lẻ mà được tích hợp trong từng bài học, giúp học sinh biết sử dụng tiếng Việt để học tập, giao tiếp và giải quyết các tình huống gần gũi trong cuộc sống.

Đối với kỹ năng đọc, học sinh cần đọc đúng, rõ ràng và tương đối lưu loát các bài văn, bài thơ hoặc văn bản thông tin ngắn. Các em biết ngắt nghỉ hơi phù hợp với dấu câu, bước đầu thể hiện được ngữ điệu khi đọc. Sau khi đọc, học sinh có thể trả lời các câu hỏi về nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, xác định được nội dung chính của văn bản và nêu được bài học đơn giản rút ra từ câu chuyện. Đồng thời, học sinh cũng được hướng dẫn nhận biết những thông tin cơ bản của một cuốn sách như tên sách, tên tác giả hoặc nhà xuất bản.

Đối với kỹ năng viết, chương trình đặt ra yêu cầu vừa rèn kỹ thuật viết vừa phát triển năng lực tạo lập văn bản. Học sinh cần giữ đúng tư thế ngồi viết, cầm bút đúng cách, viết đúng mẫu chữ thường, chữ hoa và trình bày bài sạch đẹp. Trong các tiết chính tả, học sinh thực hiện bài nghe – viết hoặc nhớ – viết với độ dài phù hợp, đồng thời vận dụng đúng các quy tắc chính tả thông dụng. Bên cạnh đó, các em từng bước biết viết đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu để kể lại một sự việc, giới thiệu người thân, miêu tả đồ vật hoặc chia sẻ trải nghiệm của bản thân. Học sinh cũng được làm quen với một số văn bản phục vụ đời sống như tin nhắn, giấy mời hoặc thời gian biểu.

Đối với kỹ năng nói và nghe, học sinh cần biết trình bày ý kiến bằng những câu nói rõ ràng, mạch lạc và phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Các em biết lắng nghe người khác, trao đổi lịch sự, đặt câu hỏi khi chưa hiểu nội dung và biết kể lại câu chuyện hoặc sự việc đã nghe theo trình tự hợp lý. Hoạt động nói và nghe còn góp phần hình thành sự tự tin, khả năng hợp tác và kỹ năng giao tiếp trong môi trường học đường.

Bên cạnh năng lực ngôn ngữ, chương trình còn chú trọng hình thành năng lực văn học. Học sinh bước đầu biết phân biệt thơ và văn xuôi, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ, hình ảnh và nhân vật trong các tác phẩm văn học. Thông qua việc đọc sách và tiếp xúc với những câu chuyện giàu ý nghĩa, các em hình thành tình yêu tiếng Việt, biết rung cảm trước cái đẹp, yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương và con người.

Thông qua toàn bộ chương trình, môn Tiếng Việt còn góp phần bồi dưỡng các phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. Đồng thời, học sinh được phát triển các năng lực chung gồm tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động đọc hiểu, thảo luận nhóm, kể chuyện, đóng vai, viết đoạn văn và đọc mở rộng.

Như vậy, yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt lớp 2 không chỉ hướng tới việc học sinh biết đọc, biết viết mà còn giúp các em sử dụng tiếng Việt như một công cụ để học tập, giao tiếp, khám phá thế giới và phát triển toàn diện.

 

4. Hướng dẫn lập kế hoạch dạy học và lịch báo giảng môn Tiếng Việt lớp 2

Việc xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 2 được thực hiện trên cơ sở Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/06/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Theo tinh thần của văn bản này, các cơ sở giáo dục và giáo viên được trao quyền chủ động trong việc xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện thực tế nhưng vẫn phải bảo đảm hoàn thành các yêu cầu cần đạt của chương trình.

Kế hoạch giáo dục được xây dựng theo ba cấp độ.

Ở cấp độ nhà trường, Ban Giám hiệu xây dựng kế hoạch giáo dục của năm học, phân bổ hợp lý tổng thời lượng 350 tiết môn Tiếng Việt trong 35 tuần học. Nhà trường đồng thời sắp xếp các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, thư viện, câu lạc bộ đọc sách và các nội dung giáo dục địa phương phù hợp với điều kiện thực tế.

Ở cấp độ tổ chuyên môn, giáo viên cùng phân tích chương trình, nghiên cứu sách giáo khoa, thiết bị dạy học và đặc điểm học sinh để xây dựng kế hoạch giảng dạy theo từng tuần. Trong quá trình này, tổ chuyên môn có thể điều chỉnh trình tự hoặc thời lượng của một số bài học nếu cần thiết nhưng vẫn phải đảm bảo hoàn thành đầy đủ nội dung chương trình và tổng số tiết quy định.

Ở cấp độ cá nhân, mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy theo từng tiết học. Giáo án cần xác định rõ yêu cầu cần đạt, học liệu sử dụng, các hoạt động dạy học và phương án đánh giá học sinh. Theo định hướng đổi mới, giáo án tập trung vào việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh thay vì trình bày quá nhiều nội dung thuyết giảng của giáo viên.

Trong quá trình lập lịch báo giảng, giáo viên cần đảm bảo phân bổ hợp lý 10 tiết Tiếng Việt mỗi tuần. Các tiết học nên được sắp xếp xen kẽ giữa hoạt động đọc, viết, nói và nghe để tạo sự cân bằng, tránh gây quá tải cho học sinh.

Một lịch báo giảng điển hình có thể bố trí hai tiết đầu tuần dành cho đọc hiểu văn bản mới, giữa tuần tổ chức luyện viết, chính tả, mở rộng vốn từ và viết đoạn văn, cuối tuần thực hiện hoạt động nói và nghe, đọc mở rộng, đánh giá sản phẩm học tập và củng cố kiến thức. Cách sắp xếp này giúp học sinh có đủ thời gian tiếp nhận, luyện tập và vận dụng kiến thức trong từng tuần học.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học, giáo viên cần linh hoạt lựa chọn phương pháp tổ chức phù hợp với đặc điểm của lớp học. Các hình thức như học theo nhóm, trò chơi học tập, đóng vai, kể chuyện, sử dụng học liệu số và hoạt động trải nghiệm nên được kết hợp hợp lý nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.

Việc lập kế hoạch dạy học và lịch báo giảng không chỉ nhằm bảo đảm tiến độ chương trình mà còn giúp giáo viên chủ động điều chỉnh hoạt động giảng dạy, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục.

 

5. Những lưu ý cho giáo viên khi triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 2 mới

Khi triển khai chương trình Tiếng Việt lớp 2 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giáo viên cần thay đổi tư duy dạy học từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động giúp học sinh tự khám phá và hình thành năng lực. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ và tạo môi trường để học sinh tích cực tham gia vào quá trình học tập.

Trong quá trình sử dụng sách giáo khoa, giáo viên cần chủ động rà soát nội dung và học liệu. Nếu phát hiện những chi tiết chưa thật sự phù hợp hoặc có sự chưa thống nhất giữa kênh chữ và kênh hình thì có thể bổ sung tư liệu, điều chỉnh cách tổ chức dạy học hoặc khai thác thành tình huống học tập để phát triển tư duy phản biện cho học sinh. Việc điều chỉnh cần dựa trên tinh thần linh hoạt của Công văn 2345/BGDĐT-GDTH và vẫn đảm bảo yêu cầu cần đạt của chương trình.

Đánh giá học sinh cần thực hiện theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT với quan điểm đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh. Giáo viên cần kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, sử dụng nhận xét cụ thể thay cho những nhận xét chung chung. Nội dung đánh giá cần tập trung vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, sự tiến bộ qua từng giai đoạn và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.

Giáo viên cũng cần hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau thông qua các hoạt động học tập. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp với phụ huynh để theo dõi quá trình học tập, rèn luyện kỹ năng đọc, viết và giao tiếp của học sinh tại gia đình.

Một lưu ý quan trọng khác là thực hiện dạy học phân hóa. Trong cùng một lớp học luôn tồn tại sự khác biệt về khả năng tiếp thu, đặc biệt ở đầu năm học. Giáo viên cần thiết kế các nhiệm vụ phù hợp với từng nhóm học sinh, hỗ trợ thêm đối với học sinh còn hạn chế và giao nhiệm vụ mở rộng cho học sinh có năng lực tốt nhằm phát huy tối đa tiềm năng của từng em.

Bên cạnh đó, giáo viên nên khai thác hiệu quả các học liệu bổ trợ như vở bài tập, học liệu điện tử, thư viện lớp học hoặc nền tảng học tập số để làm phong phú hoạt động dạy học. Tuy nhiên, các tài liệu này chỉ đóng vai trò hỗ trợ và không được tạo thêm áp lực về chi phí hoặc khối lượng học tập cho học sinh và phụ huynh.

 

6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về phân phối chương trình Tiếng Việt lớp 2

Giáo viên có được điều chỉnh số tiết của từng bài học hay không?

Có. Theo tinh thần của Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH, giáo viên và tổ chuyên môn có thể điều chỉnh thời lượng của từng bài học để phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ yêu cầu cần đạt của chương trình và không làm thay đổi tổng thời lượng 350 tiết trong năm học.

Vì sao chương trình mới không còn phân môn Chính tả riêng?

Chương trình Tiếng Việt lớp 2 được xây dựng theo hướng tích hợp nên hoạt động chính tả không còn tách thành một phân môn độc lập. Nội dung nghe – viết hoặc nhớ – viết được lồng ghép trong các chuỗi bài học cùng với luyện đọc, mở rộng vốn từ và viết đoạn văn. Cách tổ chức này giúp học sinh vận dụng kiến thức ngôn ngữ một cách tự nhiên và thống nhất.

Giáo viên nên đánh giá lỗi chính tả của học sinh như thế nào?

Theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, giáo viên cần ưu tiên nhận xét mang tính hướng dẫn, giúp học sinh nhận biết và tự sửa lỗi thay vì chỉ tập trung chỉ ra lỗi sai. Những lỗi thường gặp nên được tổng hợp để tổ chức luyện tập thông qua trò chơi, bài tập hoặc hoạt động nhóm, góp phần hình thành kỹ năng sử dụng tiếng Việt chính xác.

Đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập, việc đánh giá được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, học sinh khuyết tật học hòa nhập được đánh giá dựa trên kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp với dạng tật và khả năng của từng em. Giáo viên tập trung ghi nhận sự tiến bộ của học sinh so với chính bản thân các em thay vì so sánh với các bạn trong lớp.

Giáo viên có bắt buộc phải dạy đúng trình tự các bài trong sách giáo khoa không?

Không. Nhà trường và tổ chuyên môn có thể chủ động điều chỉnh trình tự hoặc cách tổ chức bài học nếu phù hợp với điều kiện thực tế. Tuy nhiên, mọi điều chỉnh đều phải đảm bảo học sinh hoàn thành đầy đủ các yêu cầu cần đạt của chương trình, đúng thời lượng quy định và phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Quý bạn đọc có thể xem thêm: