1. Phân tích hòa vốn là gì?

Phân tích hòa vốn thì phải đòi hỏi sự tính toán và kiểm tra được biên độ an toàn cho một đơn bị dựa trên doanh thu thu được và những chi phí liên quan. Nói cách khác, phân tích hòa vốn cho ta thấy cần bao nhiêu doanh số bán hàng để trả chi chí kinh doanh. Phân tích ra các mức giá khác nhau liê quan đến các mức cầu khác nhau, phân tích hòa vốn xác định mức bán hàng nào là cần thiết để trang trải tổng chi phí cố định của công ty. Phân tích phía cầu sẽ cung cấp cho người bán cái nhìn sâu sắc hơn về khả năng bán hàng.

Đối với phân tích hòa vốn, bạn biết phải bán bao nhiêu đơn vị sản phẩm để trang trải các chi phí sản xuất cố định và biến đổi. Điểm hòa vốn được coi là thước đo về mức độ an toàn. Phân tích hòa vốn được sử dụng rất rộng rãi, từ giao dịch cổ phiếu và quyền chọn cho đến lập ngân sách của công ty cùng những dự án khác nhau.

Phân tích hòa vốn được xem là một phép tính tài chính giúp cân nhắc chi phí của một doanh nghiệp, dịch vụ hoặc sản phẩm mới so với giá bán đơn vị để xác định thời điểm mà bạn sẽ hòa vốn. Nói cách khác thì, nó tiết lộ thời điểm mà bạn sẽ bán đủ đơn vị để mà trang trải tất cả chi phí của mình. Tại thời điểm đó, bạn sẽ không bị mất tiền cũng như không kiếm được lợi nhuận nào khác.

2. Đặc điểm phân tích hòa vốn

Phân tích hòa vốn cho ta thấy được khi khoản đầu tư của bạn được trả lại bằng đô la thay cho đồng đô la, không hơn không kém, do đó bạn sẽ không thu được cũng như không bị mất tiền khi tham gia. Phân tích hòa vốn là một phép tính tài chính thường được sử dụng để xác định điểm hòa vốn (BEP) của một công ty. Nhìn chung, thì chi phí cố định thấp hơn dẫn đến điểm hòa vốn thấp hơn. Thông thường, một doanh nghiệp sẽ muốn sử dụng phân tích hòa vốn bất cứ khi nào mà họ cân nhắc thêm chi phí và hãy nhớ rằng phân tích hòa vốn không xem xét nhu cầu thị trường. Có hai cách cơ bản để giảm điểm hòa vốn của bạn đó là giảm chi phí và tăng giá.

Phân tích hòa vốn là một phép tính tài chính được sử dụng để xác định điểm hòa vốn của một công ty. Hơn nữa nó còn là một công cụ quản lý nội bộ, không phải công cụ tính toán, thường được chia sẻ với những người bên ngoài như nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý. Tuy nhiên, đối với các tổ chức tài chính có thể yêu đầu phân tích hòa vốn như một phần trong dự đoán tài chính của các bạn đối với đơn xin vay ngân ngàng.

Phân tích hoà vốn (break - even analysis) là phương pháp phân tích để xác định mức sản lượng hoà vốn, tức mức sản lượng đem lại tổng doanh thu vừa đủ để bù đắp tổng chi phí. Chí phí sản xuất của một hàng hoá có thể tách ra thành những bộ phận cấu thành như chi phí cố định, chi phí biến đổi. Theo quan điểm kế toán, sản lượng hoà vốn là mức sản lượng bán ra đảm bảo bù đắp cà chi phí cố định và biến đổi tại một mức giá nào đó. Hình 96 minh hoạ cho nhận định này.

Vì chi phí cố định thường không biến đổi cùng với sản lượng, nên đường chi phí cố định là đường nằm ngang được ký hiệu là FC. Tổng chi phí bao gồm cả chi phí cố định (FC) và chi phí biển đổi được ký hiệu là VC và được biểu thị bằng đường TR. Đối với tổng doanh thu tăng lên khi sản lượng hàng hóa ra tăng và được biểu thị bằng đường TR. Khi sản lượng đạt mức thất, chẳng hạn như Q, thì tổng chi phí cao hơn tổng doanh thu và nhà cung cấp phải chịu mức lỗ bằng đoạn AB. Còn khi sản lượng cao hơn, chẳng hạn Q2, doanh thu cao hơn chi phí và nhà cung cấp thu được khoản lợi nhuận bằng DE. Khi sản lượng bằng mức Q1, tổng doanh thu đúng bằng tổng chi phí (tại điểm C) và nhà sản xuất hòa vốn.

Công thức tính đến cả chi phí cố định và chi phí biến đổi so với đơn giá và lợi nhuận. Chi phí cố định là những chi phí không đổi cho dù sản phẩm hoặc dịch vụ được bán giá bao nhiêu. Ví dụ đối với chi phí cố định bao gồm cả tiền thuê hoặc thế chấp cơ sở vật chất, chi phí thiết bị, tiền lương, tiền lãi trả trên vốn, thuế tài sản và cả chi phí bảo hiểm.

Phân tích điểm hòa vốn thông thường là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng  - lợi nhuận. Quá trình để phân tích điểm hòa vốn cung cấp cho nhà quản trị về một cách nhìn toàn diện của mối quan hệ này trong quá trình điều hành doanh nghiệp. Đó chính là việc chỉ rõ những điều sau:

- Đối với sản lượng, doanh thu ở mức nào thì đạt được điểm hòa vốn

- Phạm vi lời lỗ của những doanh nghiệp theo cơ cấu chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu

- Phạm vị đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được một mức lợi nhuận mong muốn.

Để phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách có chủ động hơn và tích cực hơn, giúp xác định rõ ràng mức sản lượng và doanh thu bằng bao nhiêu thì hòa vốn trong kỳ kinh doanh. Từ đó trở đi xác định được vùng lỗ, vùng lãi của doanh nghiệp để người quản lý có những biện pháp chỉ đạo tích cực để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

3. Phân tích về ưu điểm và nhược điểm của phương pháp phân tích điểm hòa vốn

Đầu tiên xét về mặt ưu điểm, thì việc phân tích điểm hòa vốn được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và nó có một số ứng dụng quan trọng như sau:

- Dùng để đánh giá lại lợi nhuận, chi phí của một dự án, một doanh nghiệp

- Được sử dụng trong việc lựa chọn ra những phương án sản xuất đầu tư

- Có thể sử dụng trong sự phân tích rủi ro của các doanh nghiệp hay một dự án đầu tư khác.

Thứ hai là về phần nhược điểm, qua việc phân tích điểm hòa vốn, ta dễ dàng thấy được để phân tích chi phí tỏng mối quan hệ với sản lượng, mức lợi nhuận thực hiện được thì các điều kiện sau phải thỏa mãn:

- Sự biến thiên của chi phí và thu nhập phải tuyến tính

- Hầu hết các kết cấu của chi phí đều rất phức tạp và thông thường bao gồm nhiều khoản mục không thể phân chia một cách chính xác và cụ thể thành định phí và biến phí. Bở vậy thường rất khó khăn khi phân tích điểm hòa vốn với kết cấu chi phí phức tạp và việc phân chia chỉ là tương đối.

- Trong thực tế thì rất ít các doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà thường sẽ sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Do đó muốn phân tích thì phải quy đổi các sản phẩm khác nhau thành một loại sản phẩm chuẩn duy nhất mà việc này thì rất khó khăn và chỉ mang tính tương đối.

Đối với việc phân tích hòa vốn thường không quan tâm đến giá trị tiền tệ theo thời gian cho nên kết quả đặc biệt sai lệch trong trường hợp xảy ra lạm phát cao.

Như vậy đối với các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong toàn tổng chi phí thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn và ngược lại. Điều này cũng có nghĩa doanh nghiệp cố đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ lệ định phí trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với thị trường trong khi doanh thu trên thị trường biến động, ngay cả bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng tạo ra sự biến động lớn về lợi nhuận.

Chính vì vậy khi doanh thu vượt qua điểm hòa vốn thì chỉ cần tăng một tỷ lệ nhỏ về doanh thu sẽ có tác động làm tăng tỷ lệ lớn về lợi nhuận.

Trên đây Luật Minh Khuê vừa làm rõ nội dung phân tích hòa vốn. Hy vọng bài viết trên là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc khi tìm hiểu về phân tích hòa vốn. Nếu có bất cứ vướng mắc gì liên quan xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua số tổng đài 19006162 hoặc qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!