1. Định nghĩa về nước thải công nghiệp

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 01/07/2020), định nghĩa về nước thải công nghiệp được quy định như sau:

Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ các nhà máy, địa điểm, và cơ sở sản xuất, chế biến của các tổ chức, hộ gia đình, và cá nhân. Những cơ sở này bao gồm nhiều loại hình sản xuất và chế biến khác nhau, bao gồm:

- Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.

- Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

- Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.

- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.

- Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.

- Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản.

- Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử;

- Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.

- Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải.

- Cơ sở: Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.

- Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện.

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị.

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác.

- Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải đối với các đối tượng sau:

- Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải: Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động xả thải nước thải công nghiệp ra môi trường tự nhiên hoặc các hệ thống xử lý nước thải.

- Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng: Một số ngành công nghiệp đặc thù có quy chuẩn kỹ thuật riêng để kiểm soát các thông số ô nhiễm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của từng ngành.

- Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung: Các cơ sở xả nước thải công nghiệp vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung phải tuân thủ các quy định cụ thể của đơn vị quản lý và vận hành hệ thống này.

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT thì nước thải công nghiệp và nguồn tiếp nhận nước thải được định nghĩa như sau:

- Nước thải công nghiệp: Là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), bao gồm cả nước thải từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp. Đây là các nguồn nước thải được tạo ra từ các hoạt động sản xuất và dịch vụ công nghiệp, bao gồm cả quá trình xử lý nước thải tại các nhà máy xử lý tập trung.

- Nguồn tiếp nhận nước thải: Là các hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; và vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định. Những nguồn này bao gồm các khu vực tự nhiên và nhân tạo được sử dụng để tiếp nhận nước thải sau khi đã qua xử lý hoặc chưa qua xử lý từ các cơ sở công nghiệp và dịch vụ.

Quy chuẩn này nhằm đảm bảo rằng nước thải công nghiệp xả ra môi trường đạt các tiêu chuẩn an toàn, không gây hại đến sức khỏe con người và hệ sinh thái, đồng thời thúc đẩy việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

3. Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp thường bao gồm các giai đoạn chính sau đây:

Bước 1. Tiền xử lý 

Mục tiêu của giai đoạn này là loại bỏ các tạp chất lớn và các chất rắn lơ lửng trong nước thải để bảo vệ các thiết bị và quá trình xử lý tiếp theo. Các công đoạn tiền xử lý bao gồm:

- Song chắn rác: Loại bỏ các vật liệu lớn như rác, cành cây, và bao bì.

- Bể lắng cát: Loại bỏ các hạt cát và đất sét.

- Bể tách dầu mỡ: Tách dầu, mỡ và các chất béo khác ra khỏi nước thải.

Bước 2. Xử lý cơ học

Giai đoạn này nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng còn lại và một phần các chất hữu cơ. Các phương pháp sử dụng bao gồm:

- Bể lắng: Lắng đọng các chất rắn lơ lửng.

- Bể tách bùn: Loại bỏ bùn và các chất rắn khác.

Bước 3. Xử lý sinh học 

Mục tiêu là loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và các chất dinh dưỡng (như nitrogen và phosphor) khỏi nước thải. Các phương pháp phổ biến bao gồm:

- Quá trình bùn hoạt tính: Sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.

- Hồ sinh học: Sử dụng các hồ chứa nước để xử lý nước thải bằng cách sử dụng các vi sinh vật tự nhiên.

- Bể lọc sinh học: Sử dụng các bộ lọc chứa vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.

Bước 4. Xử lý hóa học 

Giai đoạn này nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm còn lại sau khi đã qua xử lý sinh học. Các phương pháp bao gồm:

- Khử trùng: Sử dụng các chất hóa học như clo, ozone, hoặc tia cực tím để tiêu diệt vi khuẩn và vi sinh vật có hại.

- Lọc cát và than hoạt tính: Loại bỏ các hạt mịn và các chất hữu cơ còn lại.

- Kết tủa hóa học: Sử dụng các chất kết tủa để loại bỏ các kim loại nặng và các chất ô nhiễm khác.

Bước 5. Xử lý bùn thải:

Bùn thải từ các giai đoạn xử lý nước thải cần được xử lý riêng biệt. Các phương pháp xử lý bùn thải bao gồm:

- Lắng bùn: Lắng đọng và tách bùn ra khỏi nước.

- Ủ bùn: Sử dụng các phương pháp sinh học để ổn định bùn và giảm khối lượng.

- Lọc ép: Sử dụng các thiết bị lọc để tách nước ra khỏi bùn.

- Đốt bùn: Đốt cháy bùn để giảm khối lượng và tiêu hủy các chất ô nhiễm.

Bước 6. Xả nước thải đã xử lý:

Sau khi qua tất cả các giai đoạn xử lý, nước thải đã được làm sạch và có thể xả ra môi trường tự nhiên như sông, suối, hoặc sử dụng lại trong các quy trình công nghiệp khác tùy theo tiêu chuẩn xả thải đã được quy định.

Lưu ý:

Mỗi hệ thống xử lý nước thải công nghiệp có thể khác nhau tùy theo loại nước thải, quy mô cơ sở, và các yêu cầu môi trường cụ thể. Các quy trình trên có thể được điều chỉnh hoặc bổ sung để đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể.

4. Ý nghĩa và tầm quan trọng của QCVN 40:2011/BTNMT

Bảo vệ môi trường nước:

QCVN 40:2011/BTNMT đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệ môi trường nước, giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nguồn nước do nước thải công nghiệp. Khi các tiêu chuẩn kỹ thuật được tuân thủ nghiêm ngặt, các chất ô nhiễm nguy hại sẽ được loại bỏ hoặc giảm thiểu trước khi nước thải được xả ra môi trường. Điều này không chỉ bảo vệ các nguồn nước ngọt như sông, hồ, ao, mà còn bảo vệ các vùng nước ven biển, đảm bảo rằng chúng không bị nhiễm độc bởi các chất hóa học độc hại, kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ nguy hiểm. Việc duy trì chất lượng nước sạch cũng đồng nghĩa với việc duy trì sự cân bằng và đa dạng của các hệ sinh thái thủy sinh, giúp bảo vệ các loài sinh vật sống trong nước và duy trì nguồn tài nguyên nước cho tương lai.

Bảo vệ sức khỏe con người:

Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của QCVN 40:2011/BTNMT là bảo vệ sức khỏe con người. Ô nhiễm nguồn nước có thể gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm như bệnh tiêu chảy, viêm gan, và các bệnh về da. Khi các nhà máy, cơ sở sản xuất tuân thủ các quy chuẩn này, các chất gây ô nhiễm sẽ được xử lý hiệu quả trước khi thải ra môi trường, giảm thiểu nguy cơ nhiễm độc cho con người. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các cộng đồng sống gần các khu công nghiệp và các nguồn nước bị ô nhiễm. Việc bảo vệ chất lượng nước không chỉ bảo vệ sức khỏe trực tiếp mà còn gián tiếp bảo vệ an toàn thực phẩm, vì nước sạch là yếu tố cần thiết trong nông nghiệp và chăn nuôi.

Phát triển bền vững:

QCVN 40:2011/BTNMT góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của đất nước. Khi các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất tuân thủ các quy chuẩn về nước thải, họ không chỉ đảm bảo rằng hoạt động sản xuất của mình không gây hại cho môi trường mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội. Sự phát triển bền vững đòi hỏi một cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo rằng sự phát triển công nghiệp không làm tổn hại đến môi trường, tạo nền tảng cho một tương lai bền vững hơn. Đồng thời, nó cũng thúc đẩy việc sử dụng các công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, giảm thiểu chất thải, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.

 

Xem thêm: Trình tự thủ tục xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!