1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy

Ngày 01/8/2019, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy. Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành kèm theo Thông tư cụ thể như sau:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô;

Mã số: QCVN 33:2019/BGTVT.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy;

Mã số: QCVN 47:2019/BGTVT.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới;

Mã số: QCVN 52:2019/BGTVT.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới;

Mã số: QCVN 53:2019/BGTVT.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng;

Mã số: QCVN 82:2019/BGTVT.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện;

Mã số: QCVN 91:2019/BGTVT.

Thông tư 26/2019/TT-BGTVTcó hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2019 và bãi bỏ các quy định sau:

- Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT ngày 17/11/2011 của Bộ GTVT ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của xe ô tô;

- Thông tư số 40/2013/TT-BGTVT ngày 01/11/2013 của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới và Yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới;

- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 52/2012/TT-BGTVT ngày 21/12/2012 của Bộ GTVT ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe mô tô, xe gắn máy;

- Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 82/2015/TT-BGTVT ngày 30/12/2015 của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện;

- Thông tư số 62/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng.

2. Nhóm ngành bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm ngành bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:

- 453 - 4530: Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán buôn, bán lẻ và đại lý phụ tùng, các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.

- 45301: Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện của ô tô và xe có động cơ khác như: Săm, lốp, ắc quy, đèn, các phụ tùng điện, nội thất ô tô và xe có động cơ khác...

Loại trừ: Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46613 (Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan).

- 45302: Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)

Nhóm này gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua đơn đặt hàng với bưu điện hoặc internet các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện của ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống như: Săm, lốp, ắc quy, đèn, các phụ tùng điện, nội thất ô tô và xe có động cơ khác...

Loại trừ: Bán lẻ nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh).

- 45303: Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, môi giới, đấu giá phụ tùng ô tô và xe có động cơ khác.

Loại trừ:

+ Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45301 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác); bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống được phân vào nhóm 45302 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống));

+ Đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, môi giới, đấu giá các mặt hàng khác được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

+ Đại lý bán lẻ phụ tùng ô tô, mô tô xe máy và và xe có động cơ khác bên ngoài cửa hàng, được xếp vào nhóm 47990 (Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu).

3. Có nên kinh doanh phụ tùng ô tô xe máy không?

Phụ tùng ô tô có là những thành phần của một chiếc ô tô đầy đủ, được sản xuất rời rạc, riêng biệt không lắp ráp hoàn chỉnh với nhau. Trong trường hợp xe bị hỏng hoặc bạn muốn “độ” xe thay thế một vài chi tiết máy có thể đến các cửa hàng phụ tùng ô tô xe máy tìm.

Ví dụ các chi tiết máy như: giảm xóc, rotuyn, bình ắc quy, xylanh, piston, gioăng máy, bạc séc măng, canh trục khuỷu, bạc ắc piston - bạc chốt piston, seal xy lanh, súp pắp hút xả,… hay là la zăng, gạt mưa ô tô, má phanh, phanh,…

Kinh doanh phụ tùng, linh kiện ô tô/xe máy là một ngành nghề kinh doanh được đánh giá là đầy tiềm năng tại thị trường Việt Nam, mang lại nhiều lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp.

Thị trường kinh doanh mua bán ô tô hiện nay khá sôi động. Theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) cho thấy, doanh số bán hàng của các doanh nghiệp thành viên trong 9 tháng đầu năm 2019, đạt 219.205 xe ôtô các loại, tăng 18% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, riêng phân khúc xe cá nhân có sự tăng trưởng cao, đạt 30% so với cùng kỳ 2018.

Nhu cầu về ô tô của người Việt đang tăng và quy mô thị trường đang mở ra, trong đó có cả ngành kinh doanh phụ tùng ô tô. Xuất phát từ mong muốn nâng cấp, sửa chữa hoặc mua mới phụ tùng. Do đó, cơ hội và tiềm năng của ngành này rất lớn.

Muốn kinh doanh cửa hàng phụ tùng ô tô thành công, chủ cửa hàng cần có kiến thức về ô tô và các phụ kiện để tư vấn cho khách hàng. Ngoài ra, để mở cửa hàng kinh doanh phụ tùng ô tô, bạn có thể lựa chọn hình thức kinh doanh hộ cá thể.

Thủ tục mở cửa hàng kinh doanh phụ tùng ô tô được thực hiện tại UBND Quận (huyện) nơi bạn mở cửa hàng kinh doanh. Khi mở cửa hàng có đăng ký kinh doanh, bạn sẽ xuất được hóa đơn có dấu, chứng từ hoặc muốn mở nhiều cơ sở, ký kết những hợp đồng kinh doanh thuận lợi hơn. 

Không thể mở cửa hàng kinh doanh phụ tùng ô tô nếu không có vốn. Và đầu tư vào ngành này cần một số tiền không hề nhỏ. Do đó, bạn cần lập một bảng dự toán chi phí đầu tư bao gồm: chi phí nhập hàng, thuê mặt hàng, trang thiết bị, thuê nhân viên, quảng cáo & marketing…

Nguồn hàng phụ tùng ô tô chính là yếu tố quyết định thành công của cửa hàng. Do đó, bạn nên chọn những nhà cung cấp chất lượng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, lấy được lòng tin của khách hàng.

Xem thêm: Điều kiện kinh doanh đối với cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy  mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!