1. Thuế suất thông thường được hiểu như thế nào?

Thuế suất thông thường là thuế suất được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc trường hợp hưởng mức thuế suất ưu đãi và mức thuế suất ưu đãi đặc biệt. Mức thuế suất thông thường được quy định như sau: Đối với hàng hóa nhập khẩu không có trong Danh mục của Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường (được đưa ra trong Phụ lục kèm theo Quyết định 45/2017/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi Quyết định 28/2019/QĐ-TTg) và không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt như đã nêu, áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% của mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 57/2020/NĐ-CP.

Theo đó chỉ ra rằng khi một mặt hàng nhập khẩu không được liệt kê trong Danh mục thuế suất nhập khẩu thông thường và không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, thì mức thuế suất thông thường sẽ được tính bằng 150% của mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho cùng một loại hàng hóa trong theo quy định tại Nghị định số 57 nêu trên.

Trong trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng là 0%, việc áp dụng mức thuế suất thông thường sẽ được quyết định dựa trên Điều 10 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các mặt hàng được miễn thuế suất nhập khẩu với mức thuế ưu đãi là 0% được liệt kê trong Danh mục. Thông tin chi tiết về mô tả và mã hàng 08 chữ số của các mặt hàng này được quy định trong Mục I và Mục II của Phụ lục II trong Nghị định số 57 nêu trên.

 

2. Quy định áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu

Các vấn đề sau đây liên quan đến biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg:

- Danh mục các mặt hàng được miễn thuế suất nhập khẩu với mức thuế suất ưu đãi bằng 0% được quy định trong Mục I và Mục II của Phụ lục II trong Nghị định 26/2023/NĐ-CP, quy định về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Danh mục này bao gồm thông tin mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số tương ứng.

- Mức thuế suất thông thường được quy định cho từng mặt hàng tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 15 nếu trên. Mức thuế suất thông thường này áp dụng cho các mặt hàng được đề cập trong biểu thuế và được quy định theo quy định cụ thể của Nghị định trên.

- Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong Danh mục của Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, được quy định trong Phụ lục kèm theo Quyết định 15. Điều này có nghĩa là hàng hóa không được liệt kê trong danh sách các mặt hàng có thuế suất nhập khẩu thông thường đã được quy định.

- Ngoài ra, hàng hóa đó cũng không thuộc các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Điều này ám chỉ rằng hàng hóa không được hưởng các ưu đãi đặc biệt và không thuộc các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

- Trong trường hợp trên, áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% của mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng cho từng mặt hàng, theo quy định tại Phụ lục II trong Nghị định 26 nêu trên.

Tóm lại, nội dung giải thích rằng khi một hàng hóa nhập khẩu không được liệt kê trong Danh mục thuế suất thuế nhập khẩu thông thường và không thuộc các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% của mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 26 nêu trên.

 

3. Đối tượng áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu

Về việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, theo quy định tại Điểm c, Khoản 3 của Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Cụ thể:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Đây là những cá nhân hoặc tổ chức đảm nhận vai trò là chủ sở hữu hoặc người đại diện cho hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

- Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: Đây là các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, quản lý và thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Đây có thể là các doanh nghiệp, cơ quan quản lý thị trường, các bên liên quan khác trong quá trình giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu.

- Cơ quan hải quan, công chức hải quan: Đây là cơ quan và công chức có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát và thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa. Cơ quan hải quan có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Đây là các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đối tượng này bao gồm các cơ quan quản lý thuế, cơ quan liên quan, hiệp hội, tổ chức chuyên ngành, và các cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Tóm lại, phân tích trên giải thích rằng quyết định này quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, và đối tượng áp dụng bao gồm chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân liên quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 

4. Các loại thuế suất áp dụng khi nhập khẩu hàng hóa

Ngoài thuế suất thông thường như đã nêu trên, hàng hóa nhập khẩu còn có thể áp dụng hai loại thuế suất khác như thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt. Cụ thể:

* Thuế suất ưu đãi:

Về thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu. Cụ thể:

- Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam: Điều này áp dụng cho các hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận MFN với Việt Nam. Việc thực hiện đối xử tối huệ quốc đảm bảo rằng các nước đối tác thương mại sẽ được xử lý với cùng một mức độ ưu đãi như nhau, mà không phân biệt đối tượng xuất xứ.

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện MFN trong quan hệ thương mại với Việt Nam: Điều này áp dụng cho các hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan và được bán trên thị trường trong nước. Để được hưởng thuế suất ưu đãi, hàng hóa này phải đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện MFN trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Thông tin tham khảo về các nước có thỏa thuận MFN với Việt Nam có thể được tìm thấy trong Công văn 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/9/2016, trong đó có hơn 172 nước có thỏa thuận MFN với Việt Nam

* Thuế suất ưu đãi đặc biệt:

Về thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu. Cụ thể điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

- Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam: Điều này áp dụng cho các hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với Việt Nam. Nhờ vào thỏa thuận này, hàng hóa sẽ được hưởng lợi ích từ thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

- Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam: Điều này áp dụng cho các hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan và được bán trên thị trường trong nước. Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa này phải đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Như vậy, các hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia hoặc khu vực có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu hoặc đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ đó sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề thuế suất là gì, cách phân loại và các loại thuế suất cơ bản của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.