- 1. Công tác kế toán là gì?
- 2. Quy định công tác kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 2.1. Quy định về tài khoản kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 2.2. Quy định về chứng từ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 2.3. Quy định về sổ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 2.4. Quy định về Báo cáo tài chính hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 3. Quy định về chuyển số dư trên sổ kế toán trong công tác kế toán hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
1. Công tác kế toán là gì?
Tổ chức công tác kế toán là hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình kế toán, bắt đầu từ việc thu thập thông tin ban đầu, tiếp tục qua quá trình xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kế toán. Điều này được thực hiện dựa trên việc áp dụng các phương pháp kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, nhằm mục đích quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả.
Đồng thời, việc tổ chức này bao gồm việc xây dựng một hệ thống công việc và một tổ chức nhân sự, dựa trên việc áp dụng các chế độ kế toán phù hợp với từng đơn vị cụ thể.
2. Quy định công tác kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Theo quy định của Thông tư 24/2017/TT-BTC về chế độ kế toán của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, công tác kế toán của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được quy định như sau:
2.1. Quy định về tài khoản kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại và tổ chức các hoạt động kinh tế, tài chính dựa trên tính chất kinh tế của chúng.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Hợp tác xã bao gồm các loại tài khoản trong bảng (từ loại 1 đến loại 6 và loại 9) và loại tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0). Các tài khoản trong bảng được hạch toán kép (nghiệp vụ kinh tế được hạch toán vào bên Nợ của ít nhất một tài khoản và vào bên Có của ít nhất một tài khoản khác). Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (nghiệp vụ kinh tế chỉ được hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khoản, không có hạch toán đối ứng với tài khoản khác).
- Về việc điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán của Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Khi Hợp tác xã cần thêm hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2, phương thức hạch toán hoặc nội dung của các hoạt động kinh tế đặc biệt, yêu cầu phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
+ Hợp tác xã có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 cho các hoạt động không được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Phụ lục 1 của Thông tư 24/2017/TT-BTC, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý mà không cần phải xin phép của Bộ Tài chính.
2.2. Quy định về chứng từ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Chứng từ kế toán là các tài liệu và vật phẩm chứa thông tin thể hiện các hoạt động kinh tế, tài chính đã xảy ra và được hoàn tất, được sử dụng làm căn cứ để ghi chép vào sổ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải được lập một cách rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra, kiểm soát và so sánh.
- Hợp tác xã có quyền tự chủ động xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán, nhưng phải đảm bảo đủ các yếu tố quan trọng của chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của hợp tác xã, trừ khi có quy định khác của pháp luật.
- Các nội dung khác liên quan đến chứng từ kế toán được thực hiện tuân theo quy định của Luật Kế toán, các hướng dẫn của luật Kế toán, và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán.
2.3. Quy định về sổ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, tổ chức và lưu trữ tất cả các hoạt động kinh tế, tài chính đã phát sinh và có liên quan đến hoạt động của Hợp tác xã.
- Trong sổ kế toán cần ghi rõ tên của Hợp tác xã, tên sổ, ngày, tháng, năm khi sổ được lập, ngày, tháng, năm khi số liệu bị khóa, cùng với chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện pháp lý của Hợp tác xã, số trang và đóng dấu giáp lai.
- Các yêu cầu khác liên quan đến sổ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các hướng dẫn của Luật Kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến sổ kế toán.
2.4. Quy định về Báo cáo tài chính hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Báo cáo tài chính của tổ chức kế toán được sử dụng để tổng hợp và giải thích về tình hình tài chính và kết quả của hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã.
- Các yếu tố khác liên quan đến Báo cáo tài chính được thực hiện tuân theo quy định của Luật Kế toán, các hướng dẫn của Luật Kế toán và các văn bản pháp luật khác liên quan đến Báo cáo tài chính.
3. Quy định về chuyển số dư trên sổ kế toán trong công tác kế toán hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
- Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối áp dụng chế độ kế toán như sau:
+ Các số dư tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn từ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các số dư tiền gửi có kỳ hạn dài hạn từ chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác sẽ được chuyển sang TK 1211- Tiền gửi có kỳ hạn. Các số dư đầu tư tài chính ngắn hạn khác từ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các số dư đầu tư tài chính dài hạn khác từ chi tiết TK 2212- Vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào trong công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác sẽ được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác;
+ Số dư các khoản phải thu về gốc cho vay từ các chi tiết của TK 122- Cho xã viên vay (TK 1221, TK 1222, TK 1223) sẽ được chuyển sang TK 13211- Phải thu về gốc cho vay. Số dư các khoản phải thu về lãi cho vay từ TK 1318 sẽ được chuyển sang TK 13212- Phải thu về lãi cho vay;
+ Số dư các khoản phải thu từ TK 1311- Phải thu của xã viên, TK 1312- Phải thu của những khách hàng ngoài hợp tác xã sẽ được chuyển sang TK 131- Phải thu của khách hàng.
+ Số dư chi tiết TK 1318- Phải thu khác (trừ các khoản phải thu về lãi cho vay của hoạt động tín dụng nội bộ) sẽ được chuyển sang TK 138- Phải thu khác.
+ Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn và số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn sẽ được chuyển sang TK 2421 – Chi phí trả trước;
+ Số dư các TK chi tiết của TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2411, TK 2412, TK 2413) sẽ được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang;
+ Số dư TK 153- Công cụ, dụng cụ sẽ được chuyển sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư các TK chi tiết của TK 155- Sản phẩm, hàng hóa (TK 1551, TK 1552) sẽ được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa.
+ Số dư các khoản dự phòng từ các TK chi tiết của TK 159 – Các khoản dự phòng (TK 1592, TK 1593) sẽ được chuyển sang TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản;
+ Số dư các TK chi tiết của TK 311- Vay (TK 3111, TK 3112) sẽ được chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay;
+ Số dư TK 322- Tiền gửi của xã viên sẽ được chuyển sang TK 33211- Phải trả về gốc vay; số dư các khoản phải trả về lãi vay của hoạt động tín dụng nội bộ từ TK 3388- Phải trả, phải nộp khác sẽ được chuyển sang TK 33212- Phải trả về lãi vay;
+ Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp;
+ Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335-về Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- về Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác sẽ được chuyển sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;
+ Số dư các TK 3341- Phải trả xã viên, TK 3348- Phải trả cho người lao động khác sẽ được chuyển sang TK 334- Phải trả người lao động;
+ Số dư các TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và các khoản khác phải nộp theo lương (nếu như có) trên TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác sẽ được chuyển sang TK 335- Các khoản phải nộp theo lương;
+ Số dư TK 3386- Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ những khoản lãi phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ và những khoản khác phải nộp theo lương) sẽ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;
+ Số dư TK 4111- Nguồn vốn góp của xã viên và số dư TK 4113- về nguồn vốn nhận liên doanh sẽ được chuyển sang TK 4111- Vốn góp của thành viên;
+ Số dư TK 4112- Nguồn vốn tích lũy của hợp tác xã và TK 4118- về nguồn vốn khác sẽ được chuyển sang TK 4118- Vốn khác;
+ Số dư TK 4114- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của nhà nước sẽ được chuyển sang TK 442- về nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của nhà nước;
+ Số dư các TK 4181- Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh, TK 4182- Quỹ dự phòng, TK 4188- về Quỹ khác sẽ được chuyển sang TK 418- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.
+ Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay sẽ được kết chuyển sang TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Hợp tác xã phi nông nghiệp áp dụng chế độ kế toán như sau:
+ Số dư của TK 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và số dư của TK 1123- về Vàng bạc, kim khí quý, đá quý sẽ được chuyển sang các TK theo dõi mới như sau: TK 152- Vật liệu, dụng cụ, TK 156- Thành phẩm, hàng hóa (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được phân loại là hàng tồn kho) và TK 1218- về Đầu tư tài chính khác (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý đầu tư để kiếm lời).
+ Các số dư tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn từ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các số dư tiền gửi có kỳ hạn dài hạn từ chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác sẽ được chuyển sang TK 1211 – Tiền gửi có kỳ hạn. Những số dư đầu tư tài chính ngắn hạn khác từ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và những số dư đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết về TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác sẽ được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác;
+ Số dư của TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý; các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản phải thu khác đang phản ánh trên TK 1388- Phải thu khác và số dư của TK 244- về Ký quỹ, ký cược dài hạn sẽ được chuyển sang TK 138- Phải thu khác;
+ Số dư của TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư của TK 242- về Chi phí trả trước dài hạn sẽ được chuyển sang TK 2421- Chi phí trả trước;
+ Số dư của TK 241- về Xây dựng cơ bản dở dang sẽ được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang;
+ Số dư của công cụ, dụng cụ đang phản ánh trên TK 153- Công cụ, dụng cụ sẽ được chuyển sang TK 152- về Vật liệu, dụng cụ. Số dư của thành phẩm đang phản ánh ở trên TK 155- Thành phẩm sẽ được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa.
+ Số dư của các khoản dự phòng đang phản ánh ở trên các TK chi tiết của TK 159- Các khoản dự phòng (TK 1591, TK 1592, TK 1593), số dư của các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn trên TK 229 sẽ được chuyển sang TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản;
+ Số dư của các TK 311- Vay ngắn hạn, TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 3411- về Vay dài hạn và TK 3412- Nợ dài hạn sẽ được chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay;
+ Số dư của các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- về Thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
+ Số dư của các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- về Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- về Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và những khoản phải nộp khác sẽ được chuyển sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;
+ Số dư của TK 335- Chi phí phải trả và số dư của TK 352- về Dự phòng phải trả sẽ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;
+ Số dư của TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết, số dư của TK 3387- về Doanh thu chưa thực hiện và số dư của TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ những khoản phải nộp theo lương) sẽ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;
+ Số dư của các TK 3382- Kinh phí công đoàn, TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- về Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và số dư của những khoản phải nộp theo lương khác sẽ được phản ánh trên TK 3388- về Phải trả, phải nộp khác và được chuyển sang TK 335- Các khoản phải nộp theo lương;
+ Số dư của TK 3386- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và số dư của TK 3414- về Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn sẽ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;
+ Số dư của TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (nếu có) sẽ được chuyển sang TK 418- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
+ Số dư của TK 3353- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ sẽ được chuyển sang TK 3532- Quỹ phúc lợi; số dư của TK 3534- về Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty sẽ được chuyển sang TK 3531- Quỹ khen thưởng.
+ Số dư của TK 356- Quỹ phát triển khoa học công nghệ sẽ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;
+ Số dư của TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu sẽ được chuyển sang TK 4111- Vốn góp của thành viên;
+ Số dư của TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay sẽ được kết chuyển sang TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
+ Số dư của các TK khác liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ của Hợp tác xã phi nông nghiệp nếu có sẽ được vận dụng nguyên tắc chuyển số dư trên sổ kế toán.
Bài viết liên quan: Công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quy định về công tác kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Mọi thắc mắc về mặt pháp luật, mời quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!