1. Quy định chung về phân bổ, bố trí bình chữa cháy

Việc phân bổ và bố trí bình chữa cháy theo quy định hiện nay phải tuân thủ theo Mục 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000). Dưới đây là chi tiết các quy định liên quan đến việc bố trí bình chữa cháy cho các loại nguy hiểm khác nhau.

- Việc bố trí và công suất bình chữa cháy với mối nguy hiểm loại A

+ Đối với các loại nguy hiểm khác nhau, bình chữa cháy cần được cung cấp theo tiêu chuẩn quy định tại bảng 1 của TCVN 7435-1:2004.

+  Mỗi tầng (sàn) của tòa nhà phải được trang bị ít nhất hai bình chữa cháy theo tiêu chuẩn trong bảng 1. Đối với các tầng có diện tích nhỏ hơn 100m2, có thể chỉ cần trang bị một bình chữa cháy.

+ Việc bảo vệ có thể được thực hiện bằng các bình chữa cháy có công suất lớn hơn, miễn là khoảng cách di chuyển tới các bình chữa cháy không vượt quá khoảng cách quy định trong bảng 1.

- Việc bố trí và công suất bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B, trừ mối nguy hiểm của chất lỏng cháy có chiều dày quá 0,6 cm và mối nguy hiểm loại C

Quy định này yêu cầu sự bố trí bình chữa cháy phù hợp với tính chất của chất lỏng cháy và các chất khí dễ cháy. Việc lựa chọn và bố trí bình chữa cháy cần căn cứ vào loại chất cháy cụ thể và mức độ nguy hiểm mà nó gây ra.

-  Việc bố trí và kích cỡ bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B của chất lỏng cháy có chiều dày quá 0,6 cm

+  Không được phép bố trí bình chữa cháy là biện pháp bảo vệ duy nhất cho mối nguy hiểm do chất lỏng cháy có độ sâu lớn hơn 0,6 cm khi diện tích bề mặt của chất cháy vượt quá 1m2. Trong trường hợp này, cần có các biện pháp bảo vệ bổ sung khác để đảm bảo an toàn.

- Cỡ bình chữa cháy và việc bố trí đối với mối nguy hiểm điện

+  Mối nguy hiểm điện bao gồm các nguy cơ trực tiếp liên quan đến thiết bị điện.

+ Kích cỡ và vị trí đặt bình chữa cháy phải dựa trên loại nguy hiểm đã được xác định (loại A hoặc loại B).

+  Ở những nơi có thiết bị điện, cần đảm bảo rằng bình chữa cháy phù hợp cho việc sử dụng trên thiết bị điện và có nhãn ghi rõ điều này. Thiết bị điện phải được ngắt điện nhanh chóng khi có cháy.

- Cỡ bình chữa cháy và việc bố trí đối với mối nguy hiểm loại D

+  Đối với các mối nguy hiểm do kim loại cháy, cần trang bị bình chữa cháy loại D.

+ Khoảng cách di chuyển tới bình chữa cháy loại D không được vượt quá 20m.

+  Kích cỡ và số lượng bình chữa cháy phải được xác định dựa trên loại kim loại cháy, cỡ hạt vật lý của kim loại và diện tích cần bảo vệ.

Việc tuân thủ các quy định trên không chỉ đảm bảo an toàn mà còn giúp kiểm soát hiệu quả khi xảy ra các tình huống cháy nổ, bảo vệ tài sản và tính mạng con người. Các đơn vị và cá nhân cần lưu ý kiểm tra, bảo dưỡng bình chữa cháy định kỳ để đảm bảo chúng luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động.

 

2. Nguyên tắc phân bổ, bố trí bình chữa cháy

Theo quy định tại Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000), có một số yêu cầu chung quan trọng đối với vị trí đặt bình chữa cháy như sau:

- Điều kiện bảo quản và sẵn sàng sử dụng:  Bình chữa cháy phải được bảo quản trong trạng thái nạp đầy và sẵn sàng sử dụng. Chúng phải luôn được đặt ở vị trí quy định và không được di chuyển khỏi vị trí đó khi chưa sử dụng.

- Vị trí dễ thấy và tiếp cận:  Bình chữa cháy phải được đặt ở nơi dễ thấy, dễ tiếp cận và có thể lấy ngay lập tức khi có cháy. Vị trí tốt nhất để đặt bình chữa cháy là trên đường đi, kể cả các lối ra vào để đảm bảo người dùng có thể dễ dàng nhìn thấy và tiếp cận.

- Hộp đựng bình chữa cháy:  Hộp để bình chữa cháy không được khóa để đảm bảo tính sẵn sàng. Tuy nhiên, ở những nơi bình chữa cháy có nguy cơ bị phá hoại, hộp đựng có thể khóa, miễn là có cách để mở ngay lập tức khi cần.

- Không che khuất bình chữa cháy: Bình chữa cháy không được bị che khuất hoặc không nhìn rõ. Trong các phòng lớn hoặc ở những vị trí đặc biệt, cần có các biển chỉ dẫn rõ ràng để chỉ vị trí đặt bình chữa cháy.

- Đặt trên giá móc hoặc công xon: Bình chữa cháy phải được đặt trên giá móc hoặc công xon, hoặc trong hộp, trừ các loại xe đẩy chữa cháy.

- Bảo vệ chống va đập: Nếu bình chữa cháy được đặt ở vị trí dễ bị hư hỏng do va đập cơ học, cần có biện pháp bảo vệ chống va đập để đảm bảo bình không bị hỏng hóc.

- Quy định về chiều cao đặt bình chữa cháy: Bình chữa cháy có khối lượng cả bì không lớn hơn 18kg phải được đặt sao cho đỉnh của bình không cao hơn mặt sàn quá 1,5m. Đối với bình chữa cháy có khối lượng lớn hơn 18kg (trừ loại xe đẩy chữa cháy), đỉnh của bình không được cao hơn mặt sàn quá 1,0m. Khe hở giữa đáy bình treo trên giá hoặc công xon và mặt sàn không được nhỏ hơn 3cm.

- Hướng dẫn sử dụng: Khi các bản hướng dẫn sử dụng được treo hoặc đặt ở vị trí riêng, chúng phải đối diện hoặc hướng nhiều nhất vào hướng đi qua lại để người sử dụng dễ nhìn thấy và làm theo.

- Lỗ thông gió cho hộp kín:  Khi bình chữa cháy được bố trí trong hộp kín mà các hộp này ở ngoài trời hoặc chịu nhiệt độ cao, các hộp phải có lỗ thông gió để tránh tình trạng nóng quá mức bên trong hộp.

- Tránh xa nguồn nhiệt: Các bình chữa cháy không được đặt ở vùng có nhiệt độ nằm ngoài giới hạn nhiệt độ ghi trên bình, hoặc ở nơi có nhiệt độ cao tỏa ra từ các nguồn nhiệt để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng của bình chữa cháy.

- Đơn vị đo lường: Tiêu chuẩn sử dụng hệ đơn vị đo lường SI, tuy nhiên một số đơn vị như cm, bar và lít vẫn được chấp nhận và sử dụng phổ biến trong phòng cháy chữa cháy.

Việc tuân thủ các yêu cầu chung này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo bình chữa cháy luôn trong trạng thái sẵn sàng sử dụng, dễ tiếp cận và hiệu quả khi xảy ra cháy. Các tổ chức và cá nhân cần nghiêm túc thực hiện các quy định này để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ tài sản và tính mạng con người

 

3. Loại bình chữa cháy phù hợp cho từng khu vực

Việc lựa chọn bình chữa cháy đúng loại và công suất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Theo quy định tại Mục 6 TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000, việc lựa chọn bình chữa cháy cần dựa trên nhiều yếu tố như tính chất và mức độ của đám cháy, kết cấu và vị trí khu vực, sự hiện diện của con người, các mối nguy hiểm cụ thể, điều kiện nhiệt độ phòng, và các yếu tố liên quan khác. Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết:

- Lựa chọn theo tính chất và mức độ của đám cháy: Việc lựa chọn bình chữa cháy phải được xác định dựa trên tính chất và mức độ của đám cháy cũng như kết cấu và vị trí khu vực có nguy cơ cháy nổ. Bình chữa cháy phải có công suất phù hợp để đáp ứng yêu cầu về số lượng và hiệu quả sử dụng. Số lượng, công suất, việc bố trí và giới hạn sử dụng của các bình chữa cháy phải tuân thủ các yêu cầu của Mục 7 TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000.

- Bình chữa cháy halon:Bình chữa cháy halon chỉ nên được sử dụng ở những nơi cần thiết để dập tắt đám cháy một cách hiệu quả mà không làm hư hỏng thiết bị hoặc khu vực bảo vệ. Ngoài ra, halon có thể được sử dụng ở những nơi mà các chất chữa cháy khác có thể gây nguy hiểm cho con người.

- Lựa chọn theo mối nguy hiểm

+ Mối nguy hiểm loại A: Bình chữa cháy phải có công suất loại A thích hợp. Ví dụ, bình chữa cháy nước hoặc bọt có thể được sử dụng.

+ Mối nguy hiểm loại B: Bình chữa cháy phải có công suất loại B thích hợp. Ví dụ, bình chữa cháy bọt hoặc bột khô.

+ Mối nguy hiểm loại C: Bình chữa cháy phải là loại bột, vì loại này phù hợp với các đám cháy liên quan đến khí cháy.

+ Mối nguy hiểm loại D: Bình chữa cháy phải thích hợp cho việc chữa cháy kim loại cháy. Các bình chữa cháy này thường chứa chất bột đặc biệt được thiết kế để dập tắt đám cháy kim loại.

+ Thiết bị điện: Bình chữa cháy phải là loại carbon dioxide, bột, halon, hoặc các chất chữa cháy gốc nước đã được thử nghiệm để phù hợp với việc sử dụng trên thiết bị điện. Lưu ý rằng bình chữa cháy carbon dioxide với loa phun kim loại không an toàn cho việc sử dụng trên đám cháy liên quan đến thiết bị điện.

- Lựa chọn cho đám cháy chất khí nén và chất lỏng cháy nén

+ Các chất chữa cháy khác bột thường không hiệu quả đối với đám cháy khí nén và chất lỏng cháy nén. Việc lựa chọn bình chữa cháy cho loại nguy hiểm này phải dựa trên khuyến nghị của nhà sản xuất.

+ Hệ thống bình chữa cháy có lưu lượng phun hiệu quả đối với đám cháy loại B không sử dụng cho loại đám cháy khí nén và chất lỏng cháy nén. Việc sử dụng vòi phun đặc biệt và công suất của chất chữa cháy được quy định để đối phó với các mối nguy hiểm này. Không nên cố gắng dập tắt loại đám cháy này trừ khi có đảm bảo hợp lý rằng có thể ngắt ngay lập tức nguồn năng lượng.

- Mối nguy hiểm loại B ba chiều: Đối với mối nguy hiểm loại B ba chiều, bao gồm các chất lỏng cháy di động như đang rót, chuyển động hoặc chảy nhỏ giọt, việc lựa chọn bình chữa cháy phải dựa trên khuyến nghị của nhà chế tạo bình chữa cháy. Hệ thống sử dụng bình chữa cháy công suất trong đám cháy loại B không được sử dụng trực tiếp cho các loại nguy hiểm này.

- Chất lỏng hoặc chất cháy tan trong nước: Bình chữa cháy sử dụng để dập tắt đám cháy các chất lỏng hoặc chất cháy tan trong nước như rượu, ete, halon, v.v. phải là loại AFFF hoặc FFFP, trừ khi chất chữa cháy đã được thử đặc biệt và xác định là thích hợp.

- Xe đẩy chữa cháy: Xe đẩy chữa cháy cần được xem xét để sử dụng trong các vùng nguy hiểm cao hoặc khi có yêu cầu về lưu lượng chất chữa cháy rất lớn, tầm phun xa, hoặc khi cần lượng chất chữa cháy tăng.

Việc lựa chọn đúng loại bình chữa cháy không chỉ đảm bảo hiệu quả trong việc dập tắt đám cháy mà còn giúp bảo vệ an toàn cho con người và tài sản. Các tiêu chuẩn và hướng dẫn trên cần được tuân thủ nghiêm ngặt để đạt được hiệu quả tối ưu trong công tác phòng cháy chữa cháy

 

4. Khoảng cách bố trí bình chữa cháy

Tùy thuộc vào từng loại và cỡ bình chữa cháy mà khoảng cách bố trí bình chữa cháy cũng hoàn toàn là khác nhau:

- Đối với công suất bình chữa cháy với mối nguy hiểm loại A: 

+ Loại nguy hiểm thấp thì khoảng cách là 20 m

+ Loại nguy hiểm trung bình là 20 m

+ Loại nguy hiểm cao: 15 m

- Đối với công suất bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B trừ mối nguy hiểm của chất lỏng cháy có chiều dày có thể đánh giá được (quá 0,6cm) và đối với mối nguy hiểm loại C thì khoảng cách là 15 m

- Đối với mối nguy hiểm loại B của chất lỏng cháy ở chiều dày quá 0,6cm thì khoảng cách di chuyển không được quá 15 m

- Đối với mối nguy hiểm loại D thì khoảng cách di chuyển không được quá 20m 

 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết có liên quan đến phòng cháy chữa cháy. Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ

Tham khảo thêm: Mẫu bản cam kết đảm bảo phòng cháy chữa cháy mới nhất