- 1. Danh mục, định mức trang thiết bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- 2. Danh mục, định mức trang thiết bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ
- 3. Xe ô tô không trang bị bình chữa cháy bị xử phạt hành chính như thế nào?
- 4. Nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
1. Danh mục, định mức trang thiết bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Căn cứ theo Phụ lục I Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công an như sau:
| STT | Loại phương tiện | Danh mục, định mức trang bị | ||
| Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình khí chữa cháy CO2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 3 lít | Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg hoặc bình khí chữa cháy CO2 xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 5 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 6 lít | Đèn pin cầm tay | ||
| 1 | Ô tô trên 09 chỗ ngồi |
|
|
|
| 1.1 | Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi | 02 bình |
| 01 chiếc |
| 1.2 | Ô tô trên 30 chỗ ngồi | 02 bình | 01 bình | 01 chiếc |
| 2 | Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo | 01 bình | 02 bình | 01 chiếc |
2. Danh mục, định mức trang thiết bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ
Căn cứ theo phục lục II Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy nổ ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ công an như sau:
| STT | Loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Danh mục, định mức trang bị | ||||
| Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 4 kg | Kìm cộng lực (Chiều dài tối thiểu 600 mm; cắt được sắt có đường kính tối thiểu Ø10 mm) | Búa (Khối lượng đầu búa tối thiểu 1,25 kg) | Xà beng (Bằng thép, bề mặt sơn tĩnh điện; có chiều dài tối thiểu 750 mm; một đầu dẹt và một đầu cong để nâng, bẩy vật nặng) | Đèn pin phòng nổ cầm tay | ||
| 1 | Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 1.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 2 | Loại 2. Khí (khí dễ cháy; khí không dễ cháy, không độc hại; khí độc hại) |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 2.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 3 | Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy |
|
|
|
|
|
| 3.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 3.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 4 | Loại 4. (Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; chất có khả năng tự bốc cháy; chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy) |
|
|
|
|
|
| 4.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 4.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 03 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 5 | Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác |
|
|
|
|
|
| 5.1 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn | 01 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
| 5.2 | Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên | 02 bình | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc | 01 chiếc |
3. Xe ô tô không trang bị bình chữa cháy bị xử phạt hành chính như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại điều 16 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau:
Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dây an toàn, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (đối với loại xe được quy định phải có những thiết bị đó), trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm m khoản 3 Điều 23, điểm q khoản 4 Điều 28 Nghị định này;
- Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng;
- Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn ...
Theo đó thì người điều khiển xe ô tô không trang bị thiết bị chữa cháy thì bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó thì còn phải buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định , theo đó thì buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định.
4. Nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Căn cứ theo quy định tại điều 3 của Thông tư số 57/2015/TT-BCA có quy định về nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:
Thứ nhất là phải tuân thủ quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật Giao thông đường bộ, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thứ hai là phù hợp với yêu cầu, tính chất, đặc điểm hoạt động của phương tiện và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.
Thứ ba là đảm bảo tiết kiệm, hợp lý, đúng định mức, đúng mục đích.
Theo đó là ba nguyên tắc quan trọng trong trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy đối với phương tiện giao thông đường bộ cơ giới. Chủ sở hữu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tự bảo đảm kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện thuộc phạm vi quản lý của mình và kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến quy định về trang thiết bị phương tiện phòng cháy chữa cháy đối với xe cơ giới. Mong rằng với những nội dung và thông tin mà chúng tôi cung cấp ở phía trên thì đã giúp cho các bạn thêm nhiều thông tin bổ ích về phòng cháy chữa cháy đối với xe cơ giới và đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy một cách tốt nhất, bảo vệ sức khỏe của bản thân mình. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc liên hệ qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh chóng.
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo một số bài viết sau đây của chúng tôi để có thêm thông tin hữu ích.
- Đối tượng nào thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?
- Không có thẻ Phòng cháy chữa cháy (PCCC) khi chở hàng có bị CSGT phạt không ? Mức phạt là bao nhiêu ?
- Các trường hợp phải xin giấy phép về phòng cháy chữa cháy ?