1. Một số yêu cầu chung đối với vị trí đặt bình chữa cháy
Các yêu cầu chung về bình chữa cháy được quy định tại Mục 5 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000) là như sau:
- Bình chữa cháy cần được bảo quản ở trạng thái nạp đầy và sẵn sàng sử dụng, và phải được đặt ở vị trí quy định trong suốt thời gian không sử dụng.
- Bình chữa cháy cần được đặt ở vị trí dễ quan sát, dễ tiếp cận và có thể lấy ngay lập tức khi có hỏa hoạn. Đặc biệt, nên đặt chúng trên đường đi và các lối ra vào.
- Hộp chứa bình chữa cháy không được khoá. Tuy nhiên, ở những nơi có nguy cơ bị hủy hoại, có thể sử dụng hộp chứa có khóa, nhưng phải đảm bảo có thể mở ngay lập tức.
- Bình chữa cháy không được che khuất hoặc không thể nhìn rõ. Trong trường hợp cần, phải có biện pháp chỉ dẫn rõ vị trí đặt bình chữa cháy.
- Bình chữa cháy cần được đặt trên giá hoặc công xon, hoặc trong hộp đặc biệt nếu là loại xe đẩy chữa cháy.
- Nếu bình chữa cháy được đặt trong điều kiện dễ di chuyển, nó cần được đặt trong các giá đặc biệt được thiết kế để giữ chặt.
- Nếu bình chữa cháy được đặt trong điều kiện dễ bị hư hỏng do va đập, nó cần được bảo vệ để tránh va đập.
- Với các bình chữa cháy có trọng lượng không quá 18kg, đỉnh của bình không được vượt quá 1,5m so với mặt sàn. Với các bình có trọng lượng lớn hơn 18kg (trừ loại xe đẩy), giới hạn này là 1,0m. Khoảng cách giữa đáy bình và mặt sàn không được nhỏ hơn 3cm.
- Các hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy cần được treo hoặc đặt ở vị trí dễ nhìn thấy và hướng ra đường đi.
- Nếu bình chữa cháy được đặt trong hộp kín và phải chịu nhiệt độ cao hoặc môi trường ngoài trời, hộp đó cần có lỗ thông gió.
- Bình chữa cháy không được đặt ở nơi có nhiệt độ vượt quá giới hạn ghi trên bình hoặc ở nơi có nguồn nhiệt gần.
- Đơn vị đo trong tiêu chuẩn này phải tuân theo hệ đơn vị SI, tuy nhiên, có một số đơn vị như cm, bar và lít có thể được sử dụng vì chúng phổ biến trong lĩnh vực phòng cháy.
Do đó, một số quy định về vị trí đặt bình chữa cháy bao gồm:
- Bình chữa cháy cần được đặt ở vị trí dễ quan sát, dễ tiếp cận và có thể lấy ngay lập tức khi xảy ra hỏa hoạn. Lý tưởng nhất là đặt chúng trên đường đi chính, bao gồm cả các lối ra vào.
- Bình chữa cháy không được che khuất hoặc bị che khuất, phải luôn nằm trong tầm nhìn rõ ràng.
- Nếu bình chữa cháy được đặt trong môi trường có nguy cơ bị va đập cơ học, cần có biện pháp bảo vệ để tránh hỏng hóc.
- Khi đặt bình chữa cháy trong các hộp kín ở ngoài trời hoặc trong môi trường có nhiệt độ cao, các hộp này phải được trang bị lỗ thông gió để đảm bảo tuần thủ đủ thông thoáng.
2. Quy định đặt bình chữa cháy cho nhà ăn
Anh có thể tham khảo quy định về đặt bình chữa cháy tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình. Trong tiêu chuẩn này, Mục 5 cụ thể quy định về trang bị và bố trí bình chữa cháy như sau:
- Mọi khu vực và hạng mục trong nhà và công trình, ngay cả khi đã có hệ thống chữa cháy, đều phải trang bị ít nhất một bình chữa cháy xách tay hoặc có bánh xe.
- Các khu vực có nguy cơ cháy không thường xuyên hoặc không thể tiếp cận dễ dàng bởi con người cần được trang bị bình chữa cháy tự động. Việc bố trí bình chữa cháy tự động phải phù hợp với diện tích bảo vệ và chiều cao treo hoặc đặt của từng loại bình.
- Việc tính toán trang bị và bố trí bình chữa cháy phải dựa trên các mức định trước và khoảng cách di chuyển thực tế từ vị trí bình chữa cháy đến điểm cần bảo vệ nhất, như đã quy định tại Bảng 2 của tiêu chuẩn.
Bảng 2
| Mức nguy hiểm cháy | Định mức trang bị | Khoảng cách di chuyển lớn nhất đến bình chữa cháy xách tay, bình chữa cháy có bánh xe | |
| Đối với đám cháy chất rắn | Đối với đám cháy chất lỏng | ||
| Thấp | 1 bình/150m2 | 20 m | 15 m |
| Trung bình | 1 bình/75m2 | 20 m | 15 m |
| Cao | 1 bình/50m2 | 15 m | 15 m |
Chú ý: Mức độ nguy hiểm cháy của nhà và công trình được xác định theo Tiêu chuẩn TCVN 7435-1 (tương đương với ISO 11602-1) và Phụ lục D của TCVN 7435-2 (tương đương với ISO 11602-2).
- Bình chữa cháy được trang bị theo quy định tại 5.1.1 phải có chất chữa cháy đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại điều 4.5 và phải có khối lượng hoặc thể tích tối thiểu (G) không ít hơn các giá trị quy định tại Bảng 3 và Bảng 4.
a) Đối với đám cháy của chất rắn.
Bảng 3
| Mức nguy hiểm cháy | Khối lượng hoặc thể tích chất chữa cháy, G | ||
| Bột, kg | Dung dịch chất tạo bọt hoặc nước với chất phụ gia, lít | Chất khí chữa cháy sạch, kg | |
| Thấp | G ≥ 2 | G ≥ 6 | G ≥ 6 |
| Trung bình | G ≥ 4 | G ≥ 10 | G ≥ 8 |
| Cao | G ≥ 6 | - | - |
Chú thích: Mức nguy hiểm cháy của nhà và công trình được quy định tại TCVN 7435-1 (ISO 11602-1) và Phụ lục D TCVN 7435-2 (ISO 11602-2).
b) Đối với đám cháy chất lỏng, chất khí.
Bảng 4
| Mức nguy hiểm cháy | Khối lượng hoặc thể tích chất chữa cháy, G | |||
| Bột, kg | Dung dịch chất tạo bọt hoặc nước với chất phụ gia, lít | Chất khí chữa cháy sạch, kg | Cacbon dioxit, kg | |
| Thấp | G ≥ 4 | G ≥ 5 | G ≥ 4 | G ≥ 5 |
| Trung bình | G ≥ 6 | G ≥ 9 | G ≥ 9 | - |
| Cao | G ≥ 15 | G ≥ 25 | - | - |
Chú thích: Các mức độ nguy hiểm cháy của nhà và công trình được quy định theo Tiêu chuẩn TCVN 7435-1 (tương đương với ISO 11602-1) và Phụ lục D của TCVN 7435-2 (tương đương với ISO 11602-2).
- Trong các khu vực có diện tích hẹp và dài hoặc các khu vực với nhiều cấp sàn khác nhau và gần kề nhau, việc trang bị bình chữa cháy phải đảm bảo rằng khoảng cách di chuyển từ vị trí của bình chữa cháy đến điểm cần bảo vệ xa nhất không vượt quá quy định tại 5.1.3.
- Nếu trên cùng một sàn hoặc tầng nhà, mặt bằng được chia thành các khu vực khác nhau bằng tường, vách, rào hoặc các vật cản khác mà không có lối đi qua lại, việc trang bị bình chữa cháy phải được thực hiện riêng biệt và phải đảm bảo theo quy định tại 5.1.3 và 5.1.4.
- Cần có ít nhất 10% tổng số bình chữa cháy dự trữ để sẵn sàng thay thế khi cần.
- Bình chữa cháy phải được bố trí ở vị trí đã được thiết kế và không được tập trung ở một điểm duy nhất.
- Bình chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu về tính năng và cấu tạo được quy định tại TCVN 7026 (tương đương với ISO 7165) và TCVN 7027 (tương đương với ISO 11601).
- Ngoài các quy định trong tiêu chuẩn này, việc lựa chọn và bố trí bình chữa cháy cũng phải tuân theo quy định tại TCVN 7435-1 (tương đương với ISO 11602-1).
Kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy:
- Công việc kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy được quy định tại TCVN 7435-2 (tương đương với ISO 11602-2).
- Kết quả của quá trình kiểm tra và bảo dưỡng bình chữa cháy phải được ghi lại trong sổ theo dõi (xem Phụ lục A) và trên thẻ theo dõi đính kèm với từng bình chữa cháy (xem Phụ lục B).
Do Mục 5 của Tiêu chuẩn này quy định rất chi tiết về việc trang bị và bố trí bình chữa cháy, vì vậy bạn có thể tham khảo và so sánh để hiểu rõ hơn về cách đặt bình chữa cháy cho nhà ăn.
3. Phân bổ, bố trí bình chữa cháy như thế nào?
Về việc bố trí bình chữa cháy theo quy định của Mục 7 trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 (tương đương với ISO 11602-1:2000), các quy định cụ thể như sau:
- Bố trí và công suất bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại A:
+ Bình chữa cháy cho các mối nguy hiểm khác nhau được lựa chọn dựa trên Bảng 1.
+ Mỗi tầng (sàn) phải có ít nhất hai bình chữa cháy như quy định trong Bảng 1. Đối với các tầng có diện tích dưới 100m2, có thể chỉ cần trang bị 1 bình chữa cháy.
+ Công suất bình chữa cháy có thể được tăng lên, miễn là khoảng cách di chuyển tới bình chữa cháy không vượt quá giới hạn trong Bảng 1.
- Bố trí và công suất bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B và C: (...)
- Bố trí và kích cỡ bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B của chất lỏng cháy có độ dày quá 0,6cm:
+ Không được sử dụng bình chữa cháy như biện pháp bảo vệ duy nhất đối với mối nguy hiểm do chất lỏng cháy ở độ sâu có thể xác định được khi diện tích bề mặt lớn hơn 1m2. (...)
- Cỡ bình chữa cháy và bố trí đối với mối nguy hiểm điện:
+ Mối nguy hiểm điện bao gồm cả mối nguy hiểm trực tiếp xung quanh thiết bị điện.
+ Việc chọn kích cỡ và vị trí bố trí các bình chữa cháy phải dựa trên mức độ nguy hiểm loại A hoặc B đã được xác định trước đó.
+ Các bình chữa cháy cần được đảm bảo phù hợp với việc sử dụng trên thiết bị điện và được ghi nhãn thích hợp. Thiết bị điện cần được ngắt kết nối ngay lập tức để ngăn cháy lan.
- Cỡ bình chữa cháy và bố trí đối với mối nguy hiểm loại D:
+ Phải sử dụng bình chữa cháy loại D cho các mối nguy hiểm từ kim loại cháy.
+ Khoảng cách di chuyển tới bình chữa cháy loại D không được vượt quá 20m.
+ Số lượng và kích cỡ của các bình chữa cháy phụ thuộc vào loại kim loại cháy và diện tích cần bảo vệ.
Bài viết liên quan: Bình chữa cháy được phân bao nhiêu loại theo Tiêu chuẩn quốc gia?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!