1. Quy định về các cấp độ phòng thủ dân sự
Cấp độ phòng thủ dân sự đề cập đến mức độ áp dụng các biện pháp của các cấp chính quyền trong khu vực quản lý nhằm ứng phó và khắc phục hậu quả của sự cố hoặc thảm họa. Đây là cơ sở để xác định trách nhiệm, biện pháp, và nguồn lực của các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong lĩnh vực phòng thủ dân sự.
Luật Phòng thủ dân sự năm 2023 đã được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 5 với tổng cộng 07 chương và 55 điều. Nội dung của luật này tập trung vào việc quy định nguyên tắc và hoạt động của phòng thủ dân sự, cũng như xác định quyền, nghĩa vụ, và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong lĩnh vực này. Luật cũng liệt kê các nguyên tắc quản lý nhà nước và nguồn lực đảm bảo thực hiện phòng thủ dân sự.
Trong Luật Phòng thủ dân sự năm 2023, Điều 7 chính là nơi quy định chi tiết về các cấp độ phòng thủ dân sự. Cụ thể, cấp độ này là cách phân loại mức độ áp dụng các biện pháp của cấp chính quyền tại các khu vực quản lý nhằm đối phó và khắc phục hậu quả của sự cố hoặc thảm họa. Các yếu tố quan trọng xác định cấp độ phòng thủ dân sự bao gồm:
- Phạm vi ảnh hưởng, khả năng lan rộng và hậu quả có thể xảy ra của sự cố, thảm họa;
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, dân cư, đặc điểm tình hình quốc phòng, an ninh của địa bàn chịu ảnh hưởng của sự cố, thảm họa;
- Diễn biến, mức độ gây thiệt hại và thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra;
- Khả năng ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa của chính quyền địa phương và lực lượng phòng thủ dân sự.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật Phòng thủ dân sự năm 2023 chi tiết các cấp độ phòng thủ dân sự như sau:
- Cấp độ 1: Áp dụng phòng thủ dân sự cấp độ 1 để ứng phó và khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trong phạm vi địa bàn cấp huyện. Điều này xảy ra khi diễn biến và mức độ thiệt hại vượt quá khả năng và điều kiện ứng phó của lực lượng chuyên trách và chính quyền địa phương cấp xã.
- Cấp độ 2: Sử dụng phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó và khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh. Điều này xảy ra khi diễn biến và mức độ thiệt hại vượt quá khả năng và điều kiện ứng phó của chính quyền địa phương cấp huyện.
- Cấp độ 3: Phòng thủ dân sự cấp độ 3 được kích hoạt để ứng phó và khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều này xảy ra khi diễn biến và mức độ thiệt hại vượt quá khả năng và điều kiện ứng phó của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
2. Quy định mới nhất về xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định về xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự như sau:
- Kế hoạch phòng thủ dân sự các cấp được xây dựng theo chu kỳ 05 năm và được điều chỉnh khi cần thiết.
- Nội dung kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm:
+ Đánh giá đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng;
+ Dự báo các tình huống sự cố, thảm họa có thể xảy ra;
+ Xác định các biện pháp có thể được áp dụng tương ứng với từng cấp độ phòng thủ dân sự;
+ Xác định nội dung phòng thủ dân sự cần lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương;
+ Xác định nguồn lực, tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự;
+ Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Việc xây dựng, ban hành, điều chỉnh Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia được quy định như sau:
+ Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng thủ đất nước và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương xây dựng Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ ban hành;
+ Khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách, vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ, địa phương có liên quan điều chỉnh Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự, Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia, cơ quan chỉ huy phòng thủ dân sự Bộ ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng thủ dân sự của Bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang Bộ trình Bộ trưởng, Trưởng ngành trung ương, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành.
- Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự, Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia, kế hoạch phòng thủ dân sự cấp trên, cơ quan chỉ huy phòng thủ dân sự địa phương các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, điều chỉnh kế hoạch phòng thủ dân sự của cấp mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.
3. Tầm quan trọng của phòng thủ dân sự
Phòng thủ dân sự là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của toàn bộ Đảng, nhân dân, quân đội và hệ thống chính trị, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Hoạt động này đòi hỏi sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể và nhân dân. Phòng thủ dân sự không chỉ bao gồm các biện pháp để đối phó với chiến tranh mà còn bao gồm các biện pháp để đối phó và khắc phục hậu quả của thảm họa, sự cố, thiên tai và dịch bệnh. Nó cũng bao gồm việc bảo vệ nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân, nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng và trở về tình trạng bình thường sau mọi biến cố.
Phòng thủ dân sự không chỉ là một phần quan trọng của hệ thống phòng thủ quốc gia mà còn bao gồm tổng thể các biện pháp được chuẩn bị trước để đối mặt với các tình huống khẩn cấp. Theo kế hoạch thống nhất, các biện pháp phòng, chống, và khắc phục hậu quả được triển khai để đảm bảo an toàn và giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân.
Công tác phòng thủ dân sự đòi hỏi sự tham gia của mọi cấp, mọi ngành và toàn dân, và nó liên quan đến mọi lĩnh vực của đất nước. Vai trò quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước quyết định chất lượng và kết quả của công tác phòng thủ dân sự.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã thúc đẩy nhiều chủ trương và chính sách nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và sự tham gia của toàn dân trong công tác phòng thủ dân sự. Qua đó, đã đạt được nhiều kết quả tích cực, trong đó cấp ủy và chính quyền địa phương đã tăng cường tuyên truyền, giáo dục, và huy động nguồn lực để xây dựng các công trình phòng tránh, trú sẵn sàng ứng phó với tình hình khẩn cấp, giảm thiểu thiệt hại đối với nhân dân và tài sản.
Xem thêm: Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự theo Luật?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định mới nhất về xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!