1. Thế nào là hộ chiếu phổ thông ?
Hộ chiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt nam năm 2019 là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.
Theo đó, hộ chiếu phổ thông là hộ chiếu cấp cho mọi công dân và là loại giấy tờ tuỳ thân, sử dụng cho mục đích cá nhân tại nước ngoài hoặc trong nước với mục đích xuất nhập cảnh hoặc các mục đích cá nhân khác. Việc sử dụng hộ chiếu phổ thông là để phân biệt với hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao. Hộ chiếu phổ thông có thể gắn chíp hoặc không gắn chíp. Việc gắn chíp là để lưu giữ thông tin được mã hoá của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.
Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn trong 10 năm và không được gia hạn. Trong khi đó, hộ chiếu cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn.
2. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 1 Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thực hiện việc điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cmx6cm, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng, giấy tờ liên quan và nộp tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
Trong đó, tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA của Bộ Công an. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi, tờ khai do người đại diện hợp pháp khai, ký thay không cần xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn nơi cư trú). Điều kiện mà người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước cần đáp ứng là không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định.
Các giấy tờ liên quan cần chuẩn bị bao gồm :
Thứ nhất, hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất thì phải kèm theo đơn trình báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, số lượng cần chuẩn bị : 1 bản chính.
Thứ hai, bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
Thứ ba, bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chỉ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì thành phần hồ sơ phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp hồ sơ chưa được chứng thực điện tử thì người gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
Việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông của người đề nghị có thể thực hiện tại trụ sở Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc trên môi trường điện tử tại cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Người được giao nhiệm vụ trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài
Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu TK02 của Thông tư 73/2021/TT-BCA đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp mà không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tuỳ nhân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
Các giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài bao gồm :
+ Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá tri sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu của người đề nghị còn giá trị sử dụng nhưng bị mất thì phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã được tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định.
+ Người đề nghị cung cấp bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất.
+ Người đề nghị cần cung cấp bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; trong trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
+ Người đề nghị cung cấp thêm bản sao giấy tờ cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền cấp thì người đề nghị cần xuất trình giấy tờ tuỳ thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung; giấy tờ liên quan; kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu; cấp giấy hẹn trả kết quả.
Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề Quy định mới về hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Thủ tục cấp hộ chiếu, đổi hộ chiếu theo quy định mới năm 2023 để hiểu rõ hơn. Nếu có bất kì thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê. Trân trọng!