Tăng giảm cỡ chữ:

Quy định pháp luật về bảo hành, bảo hiểm trong hợp đồng xây dựng

Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn quy định khi tham gia hoạt động xây dựng, bên thi công, chủ đầu tư cần phải tham gia bảo hiểm cho công trình thi công, người lao động,... Vậy cụ thể vấn đề này được quy định như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn hợp đồng xây dựng;

- Luật Xây dựng 

- Thông tư 09/2016/TT-BXD

1. Bảo hành, bảo hiểm là gì ?

Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp bảo hiểm nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro. Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.
Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.
Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia được quyền lựa chọn công ty bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, mức phí và quyền lợi bảo hiểm.
Định nghĩa từ điển của từ "bảo hành" là "một sự đảm bảo bằng văn bản, được phát hành cho người mua bởi nhà sản xuất, cam kết sẽ sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm nếu cần thiết trong một khoảng thời gian nhất định". ... Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật

2. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng

Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 46 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn hợp đồng xây dựng, cụ thể như sau:

2.1. Bảo hiểm hợp đồng xây dựng

- Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồng thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định.

- Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.

- Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba,...) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

2.2 Bảo hành hợp đồng xây dựng

- Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.

- Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;

- Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.

- Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa.

3. Bảo hiểm và bảo hành đối với hợp đồng thi công

Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng thi công được quy định tại Điều Điều 8 Thông tư 09/2016/TT-BXD, cụ thể như sau:

3.1 Bảo hiểm hợp đồng thi công

- Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, Điều kiện thi công xây dựng phức tạp. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồng thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định.

- Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba, ...) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

3.2 Bảo hành hợp đồng thi công

- Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng;

- Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;

- Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;

- Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong Khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa;

- Thời gian bảo hành đối với hạng Mục công trình, công trình xây dựng tối thiểu là 24 tháng đối với các công trình, hạng Mục công trình cấp đặc biệt và cấp 1; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng Mục công trình cấp còn lại; Riêng đối với nhà ở thời gian bảo hành không ít hơn 5 năm.

- Thời gian bảo hành đối với thiết bị được xác định theo hợp đồng thi công nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị.

- Đối với các hạng Mục công trình trong quá trình, thi công có khiếm khuyết về chất lượng công trình hoặc xảy ra sự cố đã được bên nhận thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng Mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trước khi nghiệm thu.

Mức bảo đảm bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

- 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp 1;

- 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại.

- Bên nhận thầu có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của bên nhận thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng.

- Khi kết thúc thời gian bảo hành, bên nhận thầu lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi bên giao thầu. Bên giao thầu có trách nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành cho bên nhận thầu bằng văn bản.

4. Phân cấp công trình xây dựng

 Phân cấp công trình xây dựng được quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng.

5. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng

Về bảo hành công trình xây dựng

Điều 36 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 36. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Về bảo hiểm công trình xây dựng

Điều 16 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

e) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hay hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hợp đồng xuất nhập khẩu, mang những đặc điểm cơ bản của hợp đồng mua bán trong nước. Vậy, theo pháp luật của các quốc gia trên thế giới Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang những đặc điểm nào? ...

30-09-2026

Dàn ý Tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong truyện em đã đọc

Khám phá dàn ý chi tiết bài văn “Tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong truyện em đã đọc” giúp học sinh dễ dàng triển khai bài viết mạch lạc, sinh động. Bài viết cung cấp hướng dẫn đầy đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài cùng gợi ý cách xây dựng hình ảnh nhân vật qua trí tưởng tượng sáng tạo. Phù hợp cho học sinh tiểu học và THCS luyện tập kỹ năng kể chuyện, miêu tả và phát triển tư duy văn học hiệu quả. ...

13-04-2026

Quy định về góp vốn và Giấy chứng nhận góp vốn trong công ty hợp danh

Trong quá trình thành lập và hoạt động của công ty hợp danh, việc góp vốn của các thành viên là cơ sở quan trọng để hình thành tài sản và nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, để xác nhận quyền và nghĩa vụ của các thành viên đối với phần vốn đã góp, pháp luật cũng quy định việc cấp Giấy chứng nhận góp vốn cho từng thành viên. Quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch trong việc xác lập quyền sở hữu vốn góp, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và phân chia lợi ích trong công ty. Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, việc góp vốn và cấp Giấy chứng nhận góp vốn trong công ty hợp danh được thực hiện như thế nào? ...

10-03-2026

Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng giao dịch được soạn sẵn theo quy định mới nhất

Nhằm đáp ứng yêu cầu đó, pháp luật về công chứng ban hành đã quy định cụ thể về trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch được soạn thảo sẵn, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, xác minh thông tin, giải thích quyền và nghĩa vụ cho các bên, đến việc ký kết và chứng nhận văn bản công chứng. Quy trình này không chỉ bảo đảm việc công chứng được thực hiện đúng quy định pháp luật mà còn giúp phát hiện, phòng ngừa các rủi ro pháp lý có thể phát sinh từ nội dung hợp đồng, giao dịch. ...

25-02-2026
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo