- 1. Đối tượng và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- 2. Điều kiện cấp chứng chỉ
- 3. Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- 4. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- 5. Quyền hạn và trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề
- 6. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- 7. Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
1. Đối tượng và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
Căn cứ Khoán 2 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải, kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải bao gồm:
2. Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải trong Quy chế này bao gồm:
a) Thiết kế tàu biển;
b) Thiết kế tàu bay;
c) Thiết kế phương tiện thuỷ nội địa;
d) Thiết kế phương tiện giao thông đường bộ;
đ) Thiết kế phương tiện giao thông đường sắt.
2. Điều kiện cấp chứng chỉ
Căn cứ khoản 3 Điều 1 và Điều 2 Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- Chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu được cấp chứng chỉ, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy chế này.
Điều 2. Điều kiện cấp chứng chỉ
Cá nhân chỉ được cấp chứng chỉ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với công dân Việt Nam phải có chứng minh thư nhân dân, đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có hộ chiếu và giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
3. Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
4. Nộp lệ phí cấp chứng chỉ theo quy định.
- Về tiêu chuẩn nghề nghiệp
+ Cá nhân được cấp chứng chỉ khi có bằng tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên do các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp. Chuyên ngành được đào tạo phải phù hợp với nội dung xin cấp chứng chỉ.
+ Cá nhân được cấp chứng chỉ khi có ít nhất 3 (ba) năm làm việc trong ngành xin được cấp chứng chỉ.
3. Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
* Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.
* Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ xem xét và cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không cấp phải thông báo lý do và trả lại hồ sơ cho người xin cấp chứng chỉ.
* Bước 3: Người đề nghị cấp chứng chỉ nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Lưu ý: Chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải có giá trị sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.
4. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quy chế nói trên, kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3×4 chụp trong thời gian không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
+ Bản sao hợp pháp các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề, nếu là văn bằng, chứng chỉ do nước ngoài cấp phải dịch ra tiếng Việt và có công chứng.
+ Bản khai kinh nghiệm chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quy chế nói trên.
- Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường sắt.
– Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải hàng không.
– Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thuỷ nội địa cho các cá nhân cư trú tại địa phương.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
- Lệ phí: Không.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề
Quyền hạn và trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ tại hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải được quy định tại Điều 7 Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải như sau:
Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
1. Quyền hạn
a) Được sử dụng chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải để đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.
Người có chứng chỉ hành nghề chỉ được đăng ký trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của một cơ sở kinh doanh.
b) Đề nghị gia hạn hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế này.
c) Yêu cầu cơ quan cấp chứng chỉ, các tổ chức có liên quan thực hiện đúng quy định; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cá nhân, tổ chức làm sai quy định tại Quy chế này.
2. Trách nhiệm
a) Hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải theo đúng nội dung đã ghi trong chứng chỉ.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải có liên quan trong việc thiết kế phương tiện vận tải.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình thực hiện; thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Không được cho người khác thuê, mượn chứng chỉ để hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải, không được sửa chữa nội dung chứng chỉ đã được cấp.
đ) Xuất trình chứng chỉ và chấp hành việc kiểm tra, thanh tra về hoạt động hành nghề thiết kế phương tiện vận tải theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
- Quy định về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
Quy định về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải tại Điều 12 Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải như sau:
Điều 12. Thu hồi chứng chỉ
1. Cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải có quyền thu hồi chứng chỉ và thông báo cho các cơ quan có liên quan biết nếu cá nhân hành nghề thiết kế phương tiện vận tải vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
a) Khai báo không trung thực trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ;
b) Sửa chữa nội dung chứng chỉ đã được cấp;
c) Hành nghề không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ; cho người khác thuê hoặc mượn chứng chỉ để hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải nếu làm sai các quy định của Quy chế này hoặc các quy định của pháp luật có liên quan thì tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
6. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải bao gồm:
- Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý về việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải trong phạm vi cả nước; quy định nội dung và thống nhất phát hành chứng chỉ; kiểm tra, thanh tra việc cấp chứng chỉ theo Quy chế này.
- Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế tàu biển.
- Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường sắt.
- Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải hàng không.
- Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thuỷ nội địa cho các cá nhân cư trú tại địa phương.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải được quy định tại Điều 6 Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải như sau:
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
1. Nhiệm vụ
a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ nếu xét thấy chưa hợp lệ phải có văn bản yêu cầu người xin cấp chứng chỉ sửa đổi, bổ sung (văn bản ghi rõ lý do và hướng dẫn cách sửa đổi, bổ sung). Cấp chứng chỉ đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này.
b) Kiểm tra việc hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải của người được cấp chứng chỉ theo nội dung chứng chỉ đã được cấp.
c) Giải quyết các khiếu nại về việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải theo thẩm quyền.
d) Lưu trữ hồ sơ gốc.
đ) Định kỳ báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình cấp chứng chỉ và hoạt động hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải trong phạm vi quản lý.
2. Quyền hạn
a) Kiểm tra hồ sơ theo đúng quy định tại Điều 8 của Quy chế này để cấp chứng chỉ.
b) Không cấp chứng chỉ khi người xin cấp không đủ các điều kiện và tiêu chuẩn nghề nghiệp quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy chế này.
c) Thu hồi chứng chỉ đã cấp đối với người vi phạm các quy định của Quy chế này.
d) Yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
7. Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KINH DOANH DỊCH VỤ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Kính gửi :....................................................
1. Họ và tên:
2. Ngày, tháng, năm sinh:
3. Nơi sinh:
4. Quốc tịch:
5. Số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơi cấp (số hộ chiếu và giấy tờ hợp lệ theo quy định):
6. Địa chỉ thường trú:
7. Trình độ chuyên môn: .................................(Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp)
8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã tham gia thiết kế: - Số phương tiện vận tải đã độc lập thiết kế: - Số phương tiện vận tải đã tham gia thiết kế:
9. Đã được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải số ........., ngày.........tháng....... năm........ (đối với trường hợp xin cấp lại).
Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải với các nội dung thiết kế sau:
-...
-...
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong tờ khai này và cam kết hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải theo đúng chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
.........., ngày.... tháng...... năm.....
Người làm đơn