1. Thế nào là kênh thuê riêng?

Trong thời đại Công nghệ 4.0, nhu cầu về chất lượng truyền dẫn dữ liệu và trao đổi thông tin trên Internet của doanh nghiệp và tổ chức ngày càng tăng cao. Giải pháp hiệu quả để đáp ứng nhu cầu này là sử dụng kênh thuê riêng, hay còn được biết đến với tên gọi Leased Line. Đây là một hình thức kết nối các node mạng sử dụng kênh truyền dẫn số liệu thuê riêng.

Internet Leased Line, hay kênh thuê riêng, cho phép người dùng lựa chọn sử dụng các giao thức truyền tin khác nhau như HDLC, LAPB, PPP, và nhiều giao thức khác. Hình thức của Leased Line Internet có thể bao gồm đường cáp đồng kết nối trực tiếp giữa các điểm mạng hoặc sử dụng cả tuyến cáp đồng và các đường mạng truyền dẫn khác.

Kênh thuê riêng Leased Line sẽ đi qua nhiều mạng khác nhau, vì vậy các quy định giao tiếp với mạng truyền dẫn sẽ do nhà cung cấp dịch vụ đưa ra. Sự lựa chọn của thiết bị đầu cuối CSU/DSU cho kênh thuê riêng này sẽ phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ, và các chuẩn kết nối phổ biến như G703, HDSL sẽ được sử dụng.

Các ưu điểm của dịch vụ này bao gồm:

- Truyền dẫn theo thời gian thực với khả năng đạt tới ngưỡng băng thông 100%.

- Bảo mật cao và độ sẵn sàng lớn: Khách hàng có toàn quyền sử dụng và khai thác dịch vụ 24/7/365 mà không phải chia sẻ tài nguyên với bất kỳ người dùng nào khác.

- Đa dạng trong đáp ứng dịch vụ: từ thoại, fax, hình ảnh đến truyền dữ liệu và truyền hình hội nghị.

- Tốc độ đáp ứng linh hoạt với n x 64 Kbps và n x 2Mbps.

- Hỗ trợ đa giao diện kết nối như V35, G703, Ethernet.

- Hỗ trợ đa giao thức truyền dẫn bao gồm cáp quang, cáp đồng, viba, và vệ tinh.

- Khả năng kết nối theo tiêu chuẩn điểm-điểm hoặc điểm-đa điểm.

- Dịch vụ được cung cấp bởi nhà cung cấp có kinh nghiệm lâu dài tại thị trường Việt Nam, với hơn 20 năm cung cấp dịch vụ trên nền tảng hạ tầng truyền số liệu mạnh mẽ nhất tại Việt Nam.

- Cung cấp modem và E/O converter miễn phí cho khách hàng sử dụng dịch vụ lâu dài.

Đối tượng sử dụng chủ yếu là các doanh nghiệp có nhu cầu kết nối truyền số liệu giữa các mạng nội bộ, triển khai các ứng dụng giữa các điểm kết nối hoặc đồng bộ dữ liệu thời gian thực, như trong lĩnh vực viễn thông, điện, dầu khí, và hàng không, trong phạm vi từ tỉnh, quốc gia đến quốc tế.

2. Quy định về chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s như thế nào?

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở đánh giá và chuyển đổi từ Tiêu chuẩn ngành TCN 68-226:2004 "Kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2 048 kbit/s – Tiêu chuẩn chất lượng," được ban hành theo Quyết định 33/2004/QĐ-BBCVT ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

Các quy định kỹ thuật và phương pháp xác định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được điều chỉnh để phù hợp với tiêu chuẩn EN 300 419 V1.2.1 (02-2001) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT được biên soạn bởi Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Vụ Khoa học và Công nghệ, và được ban hành thông qua Thông tư 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

QCVN 05:2010/BTTTT quy định các chỉ tiêu chất lượng áp dụng cho kênh thuê riêng kết nối mạng cấu trúc số tốc độ 2 048 kbit/s, được cung cấp bởi các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng, theo định nghĩa tại 1.4.2. Quy chuẩn này áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp kênh thuê riêng tốc độ 2 048 kbit/s cũng như cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng kênh thuê riêng này để kết nối mạng với các doanh nghiệp khác.

3. Quy định kỹ thuật về tốc độ truyền kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s như thế nào?

Dựa trên tiểu mục 2.1 của Mục 2 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT, các quy định kỹ thuật liên quan đến tốc độ truyền của kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s được quy định như sau:

(1) Định thời cho kênh thuê riêng:

   Yêu cầu: Kênh thuê riêng phải đảm bảo:

   - Tải định thời của người sử dụng nằm trong dải 2 048 kbit/s ± 50 ppm; hoặc

   - Cung cấp định thời đồng bộ với định thời của mạng; hoặc

   - Nhận định thời của người sử dụng trong dải 2 048 kbit/s ± 50 ppm từ một lối vào và cung cấp định thời này ở cả hai lối ra của kênh thuê riêng.

   Chú thích 1: Trong trường hợp định thời của mạng là định thời lấy từ nguồn hoặc các nguồn định thời dùng cho mạng lưới. Do đó, định thời do kênh thuê riêng cung cấp sẽ tương tự như định thời do các dịch vụ số khác cung cấp.

   Chú thích 2: Khi định thời ở hai hướng không đồng bộ, số lượng các bit E được truyền đi khác với số lượng bit E mà các SMF nhận được. Kết quả là một số các bit E hợp lệ bị mất hoặc một số bit E vô nghĩa được chèn vào.

   Phương pháp đánh giá: Doanh nghiệp cung cấp kênh thuê riêng phải công bố kiểu định thời mà kênh thuê riêng của mình cung cấp, và vấn đề này sẽ được xét đến trong phần đo kiểm tại Phụ lục A.

(2) Tốc độ truyền tải thông tin:

   Yêu cầu: Kênh thuê riêng phải đảm bảo truyền thông tin tại tốc độ danh định 1 984 kbit/s với cấu trúc khung xác định cho kênh thuê riêng (xem 2.3).

   Phương pháp đánh giá: Tiến hành đánh giá theo A.2.1.

4. Mục đích của việc đưa ra yêu cầu về cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s

Dựa trên Mục tiểu mục 2.3 của Mục 3 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT, mục đích của yêu cầu cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s là để doanh nghiệp cung cấp kênh thuê riêng có thể giám sát đặc tính lỗi của kênh từ NTP đến NTP. Do đó, việc truyền CRC-4 không cần thiết liên tục từ NTP đến NTP; nó có thể được cập nhật bởi doanh nghiệp cung cấp kênh thuê riêng để xác định vị trí lỗi. Để thiết bị đầu cuối có thể giám sát toàn bộ đường truyền giữa thiết bị đầu cuối và NTP, NTP phải cung cấp mã CRC-4 đúng và phản ứng chính xác với các bit E trong trường hợp nhận được CRC-4 sai.

Yêu cầu: Mỗi hướng truyền dẫn của kênh thuê riêng phải chấp nhận luồng bit đầu vào có cấu trúc khung và đa khung như được định nghĩa ở Phụ lục B. Khi đầu vào của kênh thuê riêng có cấu trúc khung như trên và đường truyền không ở trạng thái không khả dụng, đầu ra của kênh thuê riêng cũng phải tuân theo cấu trúc khung và đa khung như định nghĩa ở Phụ lục B, với cấu trúc giống như cấu trúc thông tin đã truyền tại lối vào, đảm bảo tính toàn vẹn của cấu trúc khung.

5. Quy định về quản lý chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s

Dựa trên Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT, quy định về quản lý chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s được mô tả như sau:

- Các kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2 048 kbit/s, được sử dụng trên tuyến truyền dẫn kết nối mạng giữa các doanh nghiệp viễn thông hoặc dùng để cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng đến đầu cuối khách hàng, phải tuân thủ các quy định kỹ thuật được mô tả tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT.

- Các kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2 048 kbit/s, được sử dụng để kết nối trong nội bộ mạng của một doanh nghiệp viễn thông, không bắt buộc phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2010/BTTTT.

Bài viết liên quan: Thêm chức năng comment vào website đã có và đã được cấp phép của Bộ thông tin và truyền thông thì cần phải đăng ký thêm giấy phép gì không ? Điều kiện gì thì phải đăng ký giấy phép ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về quy định về chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết!