1. Quan điểm phê duyệt danh mục tài sản tổng kiểm kê từ ngày 01/01/2025
Căn mức mục 1 của Quyết định số 213/2024/QĐ-TTg quy định về quan điểm về việc kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý là một vấn đề cực kỳ quan trọng và cần thiết trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý nhà nước, cung cấp các dịch vụ công cho xã hội, bảo vệ quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Tài sản công, bao gồm cả cơ sở vật chất và hạ tầng, đóng vai trò quan trọng như một nền tảng cho các hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Do đó, việc tổ chức tổng kiểm kê là một phương tiện cực kỳ quan trọng để đánh giá, quản lý và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực này. Việc này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý mà còn góp phần vào việc thúc đẩy sự tiết kiệm, ngăn chặn lãng phí và đối phó với tham nhũng.
Một điểm quan trọng khác là việc tổng kiểm kê tài sản công phải được thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và khách quan trong quá trình đánh giá, đồng thời tạo điều kiện cho việc so sánh và phân tích kết quả kiểm kê giữa các cơ quan, tổ chức và đơn vị.
Trách nhiệm tổ chức kiểm kê được giao cho các cấp quản lý tương ứng với tài sản mà họ quản lý. Tuy nhiên, các cấp quản lý cao hơn như các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phải chịu trách nhiệm tổng hợp và phân tích kết quả kiểm kê từ các đơn vị dưới quyền của họ. Điều này giúp đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch trong quá trình tổng hợp dữ liệu và báo cáo.
Quá trình kiểm kê phải tuân thủ các tiêu chí cụ thể về hiện vật và giá trị tài sản, đồng thời phải ghi nhận một cách chính xác hiện trạng quản lý và sử dụng của tài sản. Dựa trên các thông tin thu thập được từ quá trình kiểm kê, các giải pháp và phương pháp quản lý phù hợp có thể được đề xuất và thực hiện.
Đối với những tài sản có sự trùng lắp giữa các loại tài sản, chỉ một loại tài sản cần được ghi nhận để tránh sự lặp lại và rối bời trong quá trình kiểm kê. Những tài sản kết cấu hạ tầng, mặc dù được giao cho doanh nghiệp quản lý, nhưng nếu vẫn chưa chuyển giao hoàn toàn thì vẫn phải được kiểm kê theo hướng dẫn của Đề án này.
Tóm lại, quan điểm về việc tổ chức kiểm kê tài sản công là một phần không thể thiếu trong quá trình quản lý và phát triển của một quốc gia. Việc này không chỉ đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực công, mà còn góp phần vào việc xây dựng một nền quản lý nhà nước chặt chẽ và đáng tin cậy.
2. Mục tiêu của việc phê duyệt danh mục tài sản tổng kiểm kê
Căn cứ mục 2 Quyết định số 213/2024/QĐ-TTg về mục tiêu tổng quát: Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu chính của việc quản lý tài sản công là nắm bắt chính xác thực trạng của tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cũng như tài sản kết cấu hạ tầng được Nhà nước đầu tư và quản lý. Việc này bao gồm việc đánh giá về số lượng, giá trị, cơ cấu và hiện trạng sử dụng của các tài sản. Thông tin này là cơ sở quan trọng để hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng tài sản công, đồng thời phục vụ cho việc xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, thông tin về quản lý và sử dụng tài sản công cũng cần được báo cáo đúng đắn để hỗ trợ trong việc lập báo cáo tài chính nhà nước và báo cáo về thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
Mục tiêu cụ thể: Hoàn thành công tác chuẩn bị phục vụ cho tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trước ngày 31 tháng 12 năm 2024. Hoàn thành tổng kiểm kê trước ngày 31 tháng 3 năm 2025. Hoàn thành việc tổng hợp kết quả kiểm kê và xây dựng báo cáo tổng hợp về tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cũng như tài sản kết cấu hạ tầng được Nhà nước đầu tư, quản lý trên phạm vi toàn quốc trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Quy định về danh mục tài sản tổng kiểm kê từ ngày 01/01/2025
Danh sách tài sản kiểm kê toàn bộ từ ngày 01/01/2025, theo Quyết định số 213/QĐ-TTg, sẽ bao gồm một loạt các loại tài sản phức tạp và đa dạng, phản ánh sự phong phú và phức tạp của cơ sở hạ tầng và kinh tế của một quốc gia.
Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, gồm: Đất; Nhà; Công trình điện chưa chuyển giao cho đơn vị điện lực; Công trình khác gắn liền với đất.
- Vật kiến trúc
- Xe ô tô
- Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)
- Máy móc, thiết bị
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
- Tài sản cố định đặc thù
- Tài sản cố định hữu hình khác
- Tài sản cố định vô hình (ngoài giá trị quyền sử dụng đất)
Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
+ Đường và tài sản, thiết bị chuyên dùng, công trình phụ trợ gắn liền với đường
+ Cầu đường bộ và tài sản, thiết bị chuyên dùng, công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ
+ Hầm đường bộ và tài sản, thiết bị chuyên dùng, công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ
+ Bến phà đường bộ và tài sản, thiết bị chuyên dùng, công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ
+ Trạm kiểm tra tải trọng xe
+ Trạm thu phí đường bộ
+ Bến xe
+ Bãi đỗ xe
+ Nhà hạt quản lý đường bộ
+ Trạm dừng nghỉ
+ Kho bảo quản vật tư dự phòng
+ Trung tâm quản lý và giám sát giao thông (Trung tâm ITS): Nhà quản lý hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin; Vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị phụ trợ phục vụ hoạt động của Trung tâm ITS
+ Trung tâm cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ: Nhà, công trình phục vụ cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ; Vật kiến trúc phục vụ cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ; Phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ
+ Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khác
- Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt
+ Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Đường sắt (đường chính tuyến, đường ngang, đường nhánh, đường ga); Cầu đường sắt; Hầm đường sắt; Cống đường sắt; Nền đường sắt; Ga đường sắt (nhà ga, kho ga, ke ga,...); Hệ thống cấp, thoát nước; Hệ thống thông tin tín hiệu; Hệ thống cấp điện; Công trình, hạng mục khác
+ Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị
Đường sắt (đường chính tuyến, đường ngang, đường nhánh, đường ga); Cầu đường sắt; Nền đường sắt; Ga đường sắt (nhà ga, kho ga,...); Hệ thống thu tiền vé tự động (AFC); Hệ thống thang máy, thang cuốn; Hệ thống thông tin tín hiệu; Công trình, hạng mục khác
- Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
+ Cầu cảng
+ Luồng hàng hải
+ Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác trong khu vực bến cảng
+ Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng
+ Đèn biển và nhà trạm gắn với đèn biển
+ Phao, tiêu và nhà trạm quản lý vận hành phao, tiêu
+ Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS)
+ Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ
+ Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển
+ Nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phụ trợ, máy móc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam
+ Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khác
- Tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch
+ Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh
+ Công trình khai thác nước
+ Công trình xử lý nước
+ Mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch
+ Thiết bị đo đếm nước
+ Công trình phụ trợ có liên quan
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
+ Đập (không bao gồm đập của hồ chứa nước)
+ Hồ chứa nước
+ Cống (không bao gồm cống của đập, cống của hồ chứa nước, cống dưới kênh, dưới đê)
+ Trạm bơm
+ Hệ thống dẫn, chuyển nước
+ Kè, bờ bao thủy lợi
+ Công trình phụ trợ phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi (Nhà quản lý, đường quản lý, kho, bãi vật tư, thiết bị quan trắc, cột mốc chỉ giới, biển báo,...)
+ Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khác
- Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
+ Đường cất hạ cánh
+ Đường lăn
+ Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay (bốt gác, cổng/cửa, hàng rào khu bay, đường giao thông trong khu vực sân bay, hệ thống chiếu sáng,...)
+ Hệ thống thông tin tín hiệu bay
+ Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khác
- Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
+ Luồng chạy tàu thuyền
+ Âu tàu
+ Công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch
+ Cảng thủy nội địa
+ Bến thủy nội địa
+ Khu neo đậu ngoài cảng
+ Kè, đập giao thông
+ Báo hiệu đường thủy nội địa
+ Các công trình, thiết bị phụ trợ (nhà trạm quản lý đường thủy nội địa; trạm AIS và hệ thống quản lý, giám sát, truyền dữ liệu kèm theo; thủy chí hoặc trạm đọc mức nước tự động;...)
+ Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa khác
- Tài sản kết cấu hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu là đê điều: Đê; Kè bảo vệ đê; Cống qua đê; Công trình phụ trợ đê
- Tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá: Cầu cảng; Nhà, công trình phục vụ hoạt động của cảng cá; Khu neo đậu, khu chuyển tải; Luồng vào cảng cá; Tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá khác.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao, làng văn hoá
+ Thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao: Trung tâm văn hóa thể thao cấp xã; Nhà văn hóa - khu thể thao cấp thôn; Thư viện công cộng cấp xã
+ Hệ thống hạ tầng trong làng văn hóa: Đường giao thông nội bộ; Tài sản kết cấu hạ tầng khác.
- Tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật là không gian xây dựng ngầm đô thị
+ Công trình công cộng ngầm (không phải là phần ngầm của các công trình trên đất)
+ Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật
+ Hào kỹ thuật
+ Tuynel kỹ thuật.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thương mại là chợ
+ Nhà lồng chợ và các công trình có mái che
+ Hệ thống kỹ thuật chợ
+ Công trình khác trong phạm vi chợ
- Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp
+ Nhà, công trình phục vụ quản lý trong cụm công nghiệp
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp
+ Công trình khác trong phạm vi cụm công nghiệp
- Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
+ Nhà, công trình phục vụ quản lý trong khu công nghiệp
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghiệp
+ Công trình khác trong phạm vi khu công nghiệp
- Tài sản kết cấu hạ tầng khu kinh tế
+ Nhà, công trình phục vụ quản lý trong khu kinh tế
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của khu kinh tế
+ Công trình khác trong phạm vi khu kinh tế
- Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao
+ Nhà, công trình phục vụ quản lý trong khu công nghệ cao
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghệ cao
+ Công trình khác trong phạm vi khu công nghệ cao
- Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung
+ Nhà, công trình phục vụ quản lý khu công nghệ thông tin tập trung
+ Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghệ thông tin tập trung
+ Hệ thống thiết bị gắn với công trình trong khu công nghệ thông tin tập trung
+ Công trình khác trong phạm vi khu công nghệ thông tin tập trung
Xem thêm >>> Kết cấu hạ tầng do Nhà nước quản lý được tổng kiểm kê từ 01/01/2025?
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn