Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010

- Thông tư 38/2016/TT-BCT

1. Quy định về định mức tiêu hao năng lượng cho các sản phẩm nhựa từ 2021 đến hết năm 2025

Điều 5 Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định về định mức tiêu hao năng lượng cho các sản phẩm nhựa như sau:

 Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025

Nhựa bao gói (kWh/kg)

Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg)

Nhựa gia dụng/ Nhựa kỹ thuật (kWh/kg)

Túi

Chai

Nhựa bao bì

0,55

1,45

0,62

0,35

1,00

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm nhựa, không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác.

2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12. Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất.

3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa:

Thông s

Ý nghĩa (tính theo năm)

Đơn vị

Psx

Tổng điện năng sản xuất

kWh

Ptt

Điện năng sử dụng phục vụ trực tiếp sản xuất

kWh

Ppt

Điện năng tiêu thụ của các hệ thống phụ trợ sản xuất

kWh

P

Sản lượng sản xuất hàng năm của sản phẩm

Tấn

4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) cho từng sản phẩm của các cơ sở sản xuất ngành nhựa được xác định theo công thức dưới đây:

Quy định về định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa

Trong đó:

- Psxi: tổng điện năng phục vụ sản xuất

- Pi: sản lượng của sản phẩm xác định suất tiêu hao

Xác định tổng điện năng sản xuất Psx:

Đối với cơ sở sản xuất sản xuất đồng thời nhiều loại sản phẩm: cơ sở sản xuất phải có đồng hồ đo điện tại từng bộ phận trực tiếp sản xuất và tại các bộ phận phụ trợ sản xuất. Điện năng sản xuất của sản phẩm i:

Psxi = Ptti + Ppti

▪ Điện năng trực tiếp sản xuất Ptti: được xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo tại bộ phận trực tiếp sản xuất.

- Trường hợp sản phẩm sản xuất là chai nhựa sn xuất từ phôi nhựa:

Psxi = 1,505xPtti + Ppti

▪ Điện năng phụ trợ sản xuất Ppti: được xác định dưới đây.

- Trường hợp có thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất từng sản phẩm:

Ppti: điện năng phụ trợ sử dụng để sản xuất sản phẩm i được xác định từ hệ thống đo tương ứng.

- Trường hợp hệ thống phụ trợ sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, có hệ thống đo điện tổng và không tách được điện năng phụ trợ cho từng loại sản phẩm thông qua hệ thống đo:

Ppti: được tính trên cơ sở tỷ lệ sản lượng của sản phẩm i trên tổng sản lượng các sản phẩm cùng sử dụng năng lượng phụ trợ, trong đó: các cơ sở sản xuất tự tách điện năng phụ trợ để sản xuất sản phẩm tương ứng và tổng điện năng phụ trợ để sản xuất các sản phẩm i phải bằng điện năng tổng đo tại hệ thống năng lượng phụ trợ.

2. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng

Cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn thì cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu thụ năng lượng được quy định.

3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa

Điều 7 Thông tư 38/2016/TT-BCT quy định một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa như sau:

- Việc lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa phải tận dụng tối đa các giải pháp quản lý và công nghệ.

- Khuyến khích các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa quy định tại phụ lục dưới đây:

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất túi nhựa:

STT

Giải pháp tiết kiệm năng lượng

1

Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay/ nghiền

2

Cách nhiệt khuôn thổi phim

3

Gia nhiệt trước cho hạt nhựa

4

Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao

5

Lắp đặt hệ thống phân phối khí kiểu mạch vòng

6

Lắp đặt biến tần cho các máy nén

7

Sử dụng hệ thống nén khí trung tâm

8

Thay thế hệ thống gia nhiệt điện trở bằng hệ thống gia nhiệt điện từ cho nòng xi lanh của máy tạo

9

Thay thế các thiết bị giải nhiệt cũ

10

Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm

11

Lắp đặt các tấm nhựa lấy sáng cho khu vực sản xuất

12

Thay thế hệ thống làm mát bằng nước bằng hệ thống làm mát bằng quạt cho nòng xi lanh máy thổi màng

2. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xuất chai nhựa:

STT

Giải pháp tiết kiệm năng lượng

1

Lắp đặt biến tần cho máy thổi nhựa

2

Lắp đặt cách nhiệt cho thiết bị phun thủy lực

3

Thay thế các thiết bị chiếu sáng hiệu suất thấp

4

Cách lý buồng gia nhiệt của các thiết bị thổi bán tự động

5

Sử dụng các loại động cơ hiệu suất cao

6

Lắp đặt biến tần cho máy bơm nước

7

Lắp đặt biến tần cho máy bơm nước làm mát

8

Thay thế các bộ làm mát cũ

9

Lắp đặt biến tần cho các thiết bị phun thủy lực

10

Thay thế các loại điều hòa cũ bằng điều hòa biến tần

11

Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí

12

Cân bằng pha cho các máy biến áp công suất lớn

13

Thay thế hệ thống làm mát nước bằng hệ thống làm mát không khí cho các thiết bị thổi

14

Lắp đặt thiết bị làm mát kiểu xung cho khuôn phun

15

Sử dụng hệ thống khí nén trung tâm

16

Tái sử dụng khí nén áp suất cao

17

Thay thế các máy nén cũ

18

Lắp đặt các van tự động cho các đường dẫn khí và các đường nước làm mát cho tất cả các thiết bị

19

Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ làm mát

20

Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm

21

Tránh rò rỉ nước làm mát và khí nén

22

Cách ly các đường ống nước làm mát giữa các thiết bị làm mát và các thiết bị thổi

23

Cách ly các thiết bị làm khô nhựa

24

Lắp đặt cảm biến độ ẩm

3. Một s giải pháp tiết kiệm năng lượng đin hình đi với cơ sở sản xuất sn xuất bao bì nhựa:

STT

Giải pháp tiết kiệm năng lượng

1

Tránh rò rỉ khí nén tại các van và ống

2

Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay

3

Cách ly các đường ống nước làm mát

4

Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ làm mát

5

Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí

6

Lắp đặt hệ thống phân phối khí nén mạch vòng để tránh giảm áp

7

Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao

8

Gia nhiệt trước cho nhựa

9

Lắp đặt biến tần cho các máy trộn

10

Sử dụng hệ thống khí nén trung tâm

11

Thay thế hệ thống gia nhiệt điện trở bằng hệ thống gia nhiệt cảm ứng

12

Lắp tụ bù cho các máy đùn tấm và các động cơ công suất lớn

13

Thay thế các máy nén khí cũ

14

Lắp đặt các van kiểm soát tuần hoàn nước làm mát

4. Một s giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xuất nhựa vật liệu xây dựng:

STT

Giải pháp tiết kiệm năng lượng

1

Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay

2

Lắp đặt hệ thống phân phối khí nén mạch vòng để tránh giảm áp

3

Cách nhiệt ống dẫn nước

5

Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ làm mát

6

Sử dụng nước ngầm với nhiệt độ thấp

7

Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm

8

Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao

9

Lắp đặt cách nhiệt cho các thiết bị đùn khuôn dạng

5. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản xut nhựa gia dụng/nhựa kỹ thuật:

STT

Giải pháp tiết kiệm năng lượng

1

Lắp đặt thùng chứa nước làm mát

2

Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí

3

Lắp đặt biến tần cho các bơm nước của hệ thống làm mát

4

Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao

5

Thay thế hệ thống gia nhiệt điện trở bằng hệ thống gia nhiệt cảm ứng

6

Lắp đặt các động cơ servo cho thiết bị phun

7

Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ làm mát

4. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành nhựa phải có kế hoạch để đáp ứng các yêu cầu tiêu hao năng lượng.

- Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng năm trước của đơn vị theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

- Trường hợp cơ sở xuất sản phẩm nhựa chưa thể xác định được suất tiêu hao năng lượng trong kỳ báo cáo, cơ sở sản xuất sản phẩm phải có trách nhiệm lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm điện năng để đảm bảo tính chính xác suất tiêu hao năng lượng của đơn vị và báo cáo suất tiêu hao năng lượng thời gian còn lại trong năm.

5. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành nhựa

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Tên cơ sở sản xuất
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

……., ngày   tháng   năm …..

BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG

Kính gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố

[Tên cơ sở sản xuất] báo cáo kế hoạch năm [xxxx]

Ngày lập báo cáo […/…/….]

Ngày tháng năm nhận báo cáo

[Dành cho Sở Công Thương ghi]

Ngày tháng năm xử lý, xác nhận

[Dành cho Sở Công Thương ghi]

Phân ngành: ………………………………………………………………………………….

Tên cơ sở: …………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………..     [Tên Huyện ....]     [Tên Tỉnh ……]

Điện thoại: …………………… Fax: ………………….., Email: ………………..

Trực thuộc (tên công ty mẹ): ………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………. [Tên Huyện ....]   [Tên Tỉnh …….]

Điện thoại: …………….. Fax: …………………………, Email: ……………………

Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)

I. Thông tin về cơ s và sản phẩm

Năm đưa cơ sở vào hoạt động

 

Năng lực sản xuất của  s

Năng lực SX

Tên sản phẩm

Đơn vị đo (Tấn/năm)

Sản lượng theo thiết kế

Sản lượng năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

Mc tiêu thụ năng lượng hiện tại (S liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)

Loi nhiên liu

Khi lượng

Đơn vị

Mục đích sử dụng

Điện

 

kWh

 

II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201…… [xxxx]

a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong Phụ lục I).

b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước: (= [(SECm trước - SEChiện tại)/ SECnăm trước] x 100%).

c) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo.

d) Khả năng đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch.

e) Đề xuất giải pháp (nếu cần thiết) và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng.

Người lập báo cáo
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Giám đốc
(Ký tên và đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê