1. Doanh nghiệp chế xuất là gì theo quy định?

Theo quy định của Điều 2, Khoản 20 và 21 của Nghị định 35/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất là các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chế xuất tại các khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Hoạt động chế xuất bao gồm việc sản xuất hàng xuất khẩu chuyên ngành, cung cấp dịch vụ liên quan đến sản xuất hàng xuất khẩu và việc xuất khẩu chính thức.

Về vị trí hoạt động, Nghị định 35/2022/NĐ-CP đã quy định cụ thể tại Điều 26, Khoản 2 như sau:

- Trong khu công nghiệp, có thể có các khu vực riêng biệt dành cho các doanh nghiệp chế xuất.

- Các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, và các khu vực riêng biệt dành cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghiệp cần phải được phân chia và ngăn cách với khu vực bên ngoài thông qua việc thiết lập hệ thống tường rào có cổng ra vào, cùng với các biện pháp bảo đảm cho việc kiểm tra, giám sát và kiểm soát của các cơ quan hải quan và cơ quan chức năng liên quan, tuân thủ quy định về quản lý hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

 

2. Khu vực hoạt động của doanh nghiệp chế xuất là gì?

Tại Khoản 2 của Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, các quy định về doanh nghiệp chế xuất được miêu tả như sau: Trong khu công nghiệp, có thể có sự tổ chức các phân khu công nghiệp dành riêng cho doanh nghiệp chế xuất. Đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, và phân khu công nghiệp đặc biệt cho doanh nghiệp chế xuất, cần thiết lập hệ thống tường rào với cổng và cửa ra vào, nhằm ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài. Điều này đồng thời đảm bảo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra, giám sát, và kiểm soát từ phía cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan, theo quy định của pháp luật áp dụng đối với khu vực không chịu thuế quan, như quy định trong pháp luật về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.

Doanh nghiệp chế xuất có thể hoạt động tại các khu vực sau đây:

- Trong khu công nghiệp, có khả năng tồn tại các phân khu công nghiệp đặc biệt dành cho doanh nghiệp chế xuất.

- Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, và phân khu công nghiệp ưu tiên cho doanh nghiệp chế xuất được đặt biệt chú ý về việc ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài. Điều này thường được thực hiện thông qua hệ thống tường rào có cổng và cửa ra, vào, nhằm đảm bảo sự an toàn và quy định rõ điều kiện cho quá trình kiểm tra, giám sát, và kiểm soát từ phía cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan. Tất cả những biện pháp này tuân theo quy định áp dụng đối với khu vực không chịu thuế quan, như được quy định trong pháp luật về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.

 

3. Quy định về ưu đãi đối với doanh nghiệp chế xuất

Quy định tại Khoản 3 của Điều 26 trong Nghị định 35/2022/NĐ-CP chỉ đạo rằng doanh nghiệp chế xuất sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, bắt đầu từ thời điểm mục tiêu đầu tư và thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi chép chính thức tại các văn bản sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;

+ Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất cần phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận rằng họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm tra và giám sát hải quan, theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, trước khi chính thức đi vào hoạt động.

Trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất không đáp ứng đủ điều kiện kiểm tra và giám sát hải quan, họ sẽ không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Các quy trình kiểm tra, xác nhận và hoàn thiện điều kiện kiểm tra và giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.

 

4. Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất như thế nào?

Tại Khoản 1 của Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất được quy định như sau:

Trường hợp 1: Thành lập doanh nghiệp chế xuất đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp 2: Thành lập doanh nghiệp chế xuất không đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương nơi đặt doanh nghiệp chế xuất. Hồ sơ bao gồm các tài liệu về dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm này, đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trường hợp 3: Dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cùng với hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

5. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan

Tại Điều 28a của Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được bổ sung thêm thông tin qua khoản 9 của Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP, quy định về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan như sau:

(1) Để đảm bảo an ninh và quản lý hiệu quả, doanh nghiệp chế xuất phải có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài, kèm theo cổng/cửa ra, vào được thiết kế sao cho việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ được thực hiện qua các cổng/cửa chính.

(2) Doanh nghiệp chế xuất cần trang bị hệ thống camera quan sát tại các vị trí cổng/cửa ra, vào và các điểm lưu giữ hàng hóa, hoạt động 24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ. Dữ liệu hình ảnh từ camera phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp và lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất ít nhất 12 tháng. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm ban hành định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về hệ thống camera giám sát để thực hiện theo quy định tại mục (2).

(3) Doanh nghiệp chế xuất cần triển khai phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với đối tượng không chịu thuế. Phần mềm này sẽ báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

 Bài viết liên quan: Doanh nghiệp chế xuất là gì? Cách xác định doanh nghiệp chế xuất? 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!