1. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
Khi nhắc đến tiền thuê đất, thuê mặt nước thì ta thường sẽ nghĩ đến rằng tiền thuê đất hoặc thuê mặt nước thường được tính dựa trên một số yếu tố cụ thể và thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê. Và tiệc tính tiền thuê đất, thuê mặt nước thì cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau để có thể tính được khoản tiền này.
Để có thể tính tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP, theo đó thì việc tính tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được dựa trên các căn cứ như sau:
- Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định Luật Đất đai 2013 và được xác định trên các căn cứ sau:
+ Diện tích đất cho thuê. Diện tích đất cho thuê là diện tích của một miếng đất mà người sở hữu hoặc quản lý cho phép người khác sử dụng trong một khoảng thời gian . Người sở hữu hoặc quản lý đất (chủ sở hữu hoặc chủ đất) có thể cho phép người khác thuê đất để sử dụng cho mục đích như xây dựng nhà cửa, kinh doanh, nông nghiệp, hoặc các mục đích khác.
+ Thời hạn cho thuê đất. Chính là thời hạn mà bên cho thuê đất cho bên thuê trong một khoảng thời hạn nhất định thì đó chính là thời hạn thuê. Khi hết thời hạn thuê thì cá nhân này có thể là gia hạn thêm thời hạn thuê đất hoặc là có thể chấm dứt việc thuê đất này và trả lại đất cho bên cho thuê.
+ Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê,
Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
+ Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Trong trường hợp này, người thuê đất phải trả tiền thuê đất hàng năm cho Nhà nước. Đây là hình thức phổ biến trong nhiều quốc gia, và tiền thuê đất thường được tính dựa trên diện tích của đất, vị trí, và các yếu tố khác nhau. Cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Trong trường hợp này, người thuê đất trả một khoản tiền lớn một lần cho toàn bộ thời gian thuê. Điều này có thể xem như việc mua đất trong tương lai với một khoản tiền trả trước lớn hơn. Sau khi thanh toán một lần, người thuê có quyền sử dụng đất trong suốt thời gian thuê đã thỏa thuận. Cả hai hình thức này thì đều có những ưu điểm và hạn chế riêng của nó.
- Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 phải nộp tiền thuê mặt nước và được xác định trên các căn cứ sau:
+ Diện tích mặt nước cho thuê.
+ Mục đích sử dụng mặt nước.
+ Đơn giá thuê mặt nước.
+ Hình thức Nhà nước cho thuê mặt nước trả tiền thuê mặt nước hàng năm hoặc cho thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.
2. Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 do ảnh hưởng Covid-19
Trong những năm qua thì nền kinh tế bị tác động mạnh mẽ bởi sự ảnh hưởng của đại dịch Covid 19. Theo đó thì nền kinh tế trong nước cũng không ngoại lệ khỏi những sự tác động tiêu cực đó. Trong giai đoạn đầu của đại dịch COVID-19, nhiều nền kinh tế trên toàn thế giới đã gặp khó khăn và tình hình tài chính của nhiều người đã bị ảnh hưởng. Trong một số trường hợp, giá đất có thể bị ảnh hưởng bởi sự suy yếu của thị trường bất động sản do người mua và người bán có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm giao dịch.
Do vậy mà Thủ tướng ban hành Quyết định 01/2023/QĐ-TTg về mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 do ảnh hưởng Covid -19. Như sau:
- Giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 đối với người thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 2 Quyết định 01/2023/QĐ-TTg; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp (nếu có).
- Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 01/2023/QĐ-TTg được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất, thuê mặt nước thì: Mức giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 do ảnh hưởng Covid-19
Do ảnh hưởng của Covid-19 thì đã có quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 theo đó thủ tục có liên quan đến giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 cũng nhận được nhiều sự quan tâm. Cụ thể:
- Người thuê đất, thuê mặt nước nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/3/2023.
Lưu ý: Không áp dụng giảm tiền thuê đất, thuê mặt trước theo quy định tại Quyết định này đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 03 nă 2023
-Cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và pháp luật về quản lý thuế trong khoảng thời hạn theo quy định là 30 ngày kể từ ngày mà nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo như quy định của pháp luật.
- Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định 01/2023/QĐ-TTg nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định thì:
Người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có phát sinh thừa tiền thuê đất, thuê mặt nước thì: Được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất, thuê mặt nước của kỳ sau hoặc năm tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan
Trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Lưu ý: Thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm phân công các bộ phận có liên quan trong cơ quan thuế thực hiện công việc đó là tiến hành cập nhật, tra cứu, rà soát, kiểm tra hồ sơ, đôn đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát hiện các trường hợp người nộp thuế không đủ điều kiện giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định thì thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện nộp theo quy định pháp luật về tiền thuê đất hiện hành (không thực hiện theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Cục Thuế tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Quyết định 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (các vấn đề vướng mắc, phát sinh và đề xuất, kiến nghị (nếu có)) gửi về Vụ Chính sách - Tổng cục Thuế trước ngày 15/04/2023.
Tham khảo: Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuế đất, thuê mặt nước?
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn hỗ trợ